BÁO CÁO VỀ VIỆC THỰC HIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2021-2022

PHÒNG GDĐT NAM TRỰCTRƯỜNG NAM LỢI

Số:  30/BC-THCS NL

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
                   Nam Định, ngày 20  tháng 6 năm 2022

      

BÁO CÁO

Việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng năm học 2021-2022

 

 

  1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
  2. Đặc điểm, tình hình của nhà trường.

Nêu thực trạng của trường về một số nội dung chính như:

1.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

(số liệu tính đến ngày 30/5/2022)

  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 1 0 0 1 0
Phó Hiệu trưởng 1 0 0 1 0
Giáo viên 23 17 5 18 0
Nhân viên 3 3 0 3 0
Cộng 28 20 5 23 0

 

1.2 Điều kiện cơ sở vật chất

TT Số liệu Năm học 2021-2022 Năm học 2022-2023 Năm học 2023-2024 Năm học 2024-2025 Năm học 2025-2026 Ghi chú
  

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập  

18

1 Phòng học 12
a Phòng kiên cố 12
b Phòng bán kiên cố 0
c Phòng  tạm 0
2 Phòng học bộ môn 5
a Phòng kiên cố 5
b Phòng  bán kiên cố 0
c Phòng  tạm 0
3 Khối phục vụ học tập 1
a Phòng kiên cố 1
b Phòng  bán kiên cố 0
c Phòng  tạm 0
II Khối phòng hành chính – quản trị
1 Phòng kiên cố
2 Phòng  bán kiên cố
3 Phòng  tạm 0
III Thư viện 1
 IV Các công trình, hhối phòng chức năng khác (nếu có)  

10

  Cộng 19

 

1.3 Kết quả giáo dục hàng năm

1.3.1. Chất lượng  giáo dục đạo đức :

  • Theo thông tư 22
STT Lớp Tổng số HS (*) Rèn luyện
 Tốt  Khá Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
1 Khối 99 64 64,7 34 34,3 1 1,01 0 0
1.1 6A 34 22 64,71 12 35,29 0 0 0 0
1.2 6B 33 24 72,73 9 27,27 0 0 0 0
1.3 6C 32 18 56,25 13 40,63 1 3,13 0 0

 

  • Theo thông tư 58, 26
STT Lớp Tổng số HS (*) Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu TB trở
SL % SL % SL % SL % SL %
Toàn trường 269 173 64,3 87 32,3 9 3,35 0 0 269 100
1 Khối 7 84 58 69,1 25 29,76 1 1,19 0 0 84 100
1.1 7A 28 22 78,57 6 21,43 0 0 0 0 28 100
1.2 7B 28 16 57,14 12 42,86 0 0 0 0 28 100
1.3 7C 28 20 71,43 7 25 1 3,57 0 0 28 100
2 Khối 8 95 51 53,7 36 37,89 8 8,42 0 0 95 100
2.1 8A 32 17 53,13 11 34,38 4 12,5 0 0 32 100
2.2 8B 31 16 51,61 11 35,48 4 12,9 0 0 31 100
2.3 8C 32 18 56,25 14 43,75 0 0 0 0 32 100
3 Khối 9 90 64 71,1 26 28,89 0 0 0 0 90 100
3.1 9A 30 22 73,33 8 26,67 0 0 0 0 30 100
3.2 9B 30 18 60 12 40 0 0 0 0 30 100
3.3 9C 30 24 80 6 20 0 0 0 0 30 100

 

1.3.2. Chất lượng giáo dục trí dục:

1.3.2.1 Chất lượng giáo dục đại trà:

* Theo thông tư 22

STT Lớp Tổng số HS (*) Học tập
Tốt  Khá Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
1 Khối 99 12 12,1 49 49,5 36 36,4 2 2,02
1.1 6A 34 7 20,59 16 47,06 11 32,35 0 0
1.2 6B 33 4 12,12 18 54,55 10 30,3 1 3,03
1.3 6C 32 1 3,13 15 46,88 15 46,88 1 3,13

 

  • Theo thông tư 58,26
STT Lớp Tổng số HS (*) Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém TB trở lên
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Toàn trường 269 62 23,1 99 36,8 99 36,8 9 3,35 0 0 260 96,65
1 Khối 7 84 17 20,2 30 35,7 36 42,9 1 1,19 0 0 83 98,81
1.1 7A 28 7 25 11 39,29 10 35,71 0 0 0 0 28 100
1.2 7B 28 5 17,86 9 32,14 14 50 0 0 0 0 28 100
1.3 7C 28 5 17,86 10 35,71 12 42,86 1 3,57 0 0 27 96,43
2 Khối 8 95 24 25,3 27 28,4 36 37,9 8 8,42 0 0 87 91,58
2.1 8A 32 8 25 9 28,13 11 34,38 4 12,5 0 0 28 87,5
2.2 8B 31 6 19,35 10 32,26 11 35,48 4 12,9 0 0 27 87,1
2.3 8C 32 10 31,25 8 25 14 43,75 0 0 0 0 32 100
3 Khối 9 90 21 23,3 42 46,7 27 30 0 0 0 0 90 100
3.1 9A 30 7 23,33 14 46,67 9 30 0 0 0 0 30 100
3.2 9B 30 6 20 12 40 12 40 0 0 0 0 30 100
3.3 9C 30 8 26,67 16 53,33 6 20 0 0 0 0 30 100

 

1.3.3. Chất lượng giáo dục học sinh giỏi các cấp:

– HSG cấp Tỉnh: 0

– HSG cấp Huyện:  29HS ( Khối 6: 4HS, Khối 7:8 HS, Khối 8: 11HS, Khối 9: 5HS

– HSG cấp trường :

– Cuộc thi đấu trường toán học: Tỉ lệ tham gia thấp

1.3.4. Chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT:

– Tỷ lệ đỗ vào lớp 10 công lập đạt 72/74 = 91,5%

– Xếp thứ 6/21 trường trong huyện- Toán xếp thứ 3/21(TB:8), Ngữ văn 6/21 (TB: 7,18), Anh 19/21 ( TB:4,83)

1.3.5. Hội thi thiết kế bài giảng điện tử

– 2 bộ môn tham gia: Ngữ văn, Anh – Xếp loại đạt

1.3.6 Chất lượng giáo dục  Văn nghệ, Thể chất, Thẩm mĩ:

– Đảm bảo 100% các tiết dạy theo đúng PPCT và đúng chuyên môn đào tạo.

– Nhà trường đó xây dựng được phong trào văn nghệ, thể dục đi vào hoạt động nền nếp và có chất lượng.

– Học sinh có thói quen ăn mặc gọn gàng, đồng phục sạch sẽ, có ý thức giữ gìn cảnh quan trường lớp.

1.3.7. Chất lượng giáo dục Lao động, Hướng nghiệp, Dạy nghề:

– HS có thói quen lao động tự giác, phân công đảm bảo 2 tuần 1 buổi LĐ.

– Dạy đủ các bài hướng nghiệp cho HS khối 9.

1.3.8. Chất lượng giáo dục Hoạt động ngoài giờ lên lớp:

– Đảm bảo theo chủ điểm hàng tháng quy định

– Tổ chức được 3 buổi HĐNGLL dưới hình thức thi VN, TDTT, tìm hiểu truyền thống quê hương đất nước …

1.3.9. Chất lượng tham gia các cuộc thi khác:

– Tham gia đầy đủ các cuộc thi do cấp trên phát động.

  1. Công tác tự đánh giá và kết quả đánh giá ngoài

2.1. Quá trình thực hiện công tác tự đánh giá và kết quả tự đánh giá.

– Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học;

– Căn cứ vào thực trạng giáo dục và đào tạo hiện nay của nhà trường, sự đòi hỏi nhu cầu về thực chất, chất lượng của học sinh, của cha mẹ học sinh và của toàn  xã  hội.

Trường THCS Nam Lợi đã có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về mục đích tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành, nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục với cấp trên, để công nhận chất lượng giáo dục, giúp nhà trường tiếp tục duy trì giữ vững và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục.

Trường THCS Nam Lợi đã tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình tự đánh giá:

Thành lập hội đồng tự đánh giá.

  1. Xây dựng mục đích, phạm vi tự đánh giá.
  2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
  4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
  5. Viết báo cáo tự đánh giá.
  6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

Nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá gồm 10 thành viên với đầy đủ các thành phần: Cấp uỷ Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư chi Đoàn trường, các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ hành chính- văn phòng, các đồng chí cán bộ, giáo viên phụ trách các hoạt động giáo dục có liên quan.

Phân công các thành viên trong các nhóm công tác là những người trực tiếp phụ trách các hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác giảng dạy nhiều năm tại trường.

 

 

2.2. Việc đăng ký đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài.

Năm học 2019 – 2020, Sở giáo dục đào tạo tỉnh Nam Định ra quyết định sô: 1760 công nhận Trường THCS Nam Lợi đạt Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 .

– Số liệu thống kê kế hoạch cải tiển chất lượng

Tiêu chuẩn  Tổng số kế hoạch cải tiến chất lượng  Số kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện xong Số kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện Số kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện
Tiêu chuẩn 1 10 10 0 0
Tiêu chuẩn 2 4 4 0 0
Tiêu chuẩn 3 6 6 0 0
Tiêu chuẩn 4 2 2 0 0
Tiêu chuẩn 5 2 2 0 0
Tiêu chí mức 4 0 0 0 0
Tổng                       

 

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
  2. Kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá

TIỂU CHUẨN 1:

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá:

Tiêu chí 1.

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Tiếp tục qua trang Websie của nhà trường công bố rộng rãi chiến lược phát triển. BGH, Hội đồng trường, Cổng thông tin điện tử Trong các năm học  

 

 

– Thông báo chiến lược phát triển trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương.  BGH, Hội đồng trường, Ban văn hóa- thông tin của xã, GV Gửi sang  Đài truyền thanh xã 

 

Trong các năm học
– Thông báo chiến lược phát triển trong các cuộc họp cha mẹ học sinh các năm học tiếp theo.  BGH, Hội đồng trường, CMHS Trong các cuộc họp phụ huynh Trong các năm học
– Huy động sự ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm; sự ủng hộ của chính quyền địa phương, của PGD, UBND huyện… BGH, Hội đồng trường, CMHS Tranh thủ gặp gỡ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm,… Trong các năm học

Tiêu chí 2:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí 

 

(đồng)

Bồi dưỡng, động viên CB, GV, NV và đội ngũ tư vấn tự học, tự trau dồi kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ . BGH, TTCM Thời gian, kinh phí Thực hiện trong các năm học
Tham mưu với Hiệu trưởng bổ sung  quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý để dành phần kinh phí cho việc động viên khen trưởng CB, GV, NV tham gia viết SKKN Chủ tịch Công đoàn tham mưu Trực tiếp ý kiến Thực hiện trong các năm học 5  triệu đồng/ năm

Tiêu chí 3:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Xây dựng kế hoạch các hoạt động Công đoàn cụ thể, khả thi BCH công đoàn, BGH Trong các năm học
Sắp xếp thời gian hợp lí để tổ chức các hoạt động hiệu quả BCH công đoàn, BGH Trong các năm học
Huy động nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường. BCH công đoàn, BGH Trong các năm học 30 – 50 triệu đồng.

Tiêu chí 4:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu với các cấp lãnh đạo để bổ sung thêm giáo viên Ngoại ngữ BGH Văn bản Năm học 2019 – 2020
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên PGD Có lớp tập huấn Năm học 2019 – 2020 5 triệu

Tiêu chí 5:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tập huấn hội đồng tự quản các khối GVCN, TPT, cán bộ lớp Tài liệu tập huấn Từ đầu năm học đến cuối học kì I các năm học
Theo dõi và hỗ trợ Đội tự quản GVCN, TPT Thường xuyên
Tuyên dương, khen thưởng kịp thời Đội tự quản BGH, GVCN,TPT Thường xuyên 1,5 triệu đồng/năm học

Tiêu chí 6:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thiểu các thủ tục hành chính để lưu trữ thông tin về hồ sơ sổ sách, và quản lý tài chính. BGH; tổ công nghệ thông tin, Tổ văn phòng Đăng kí dự các lớp tập huấn Ngày từ đầu năm học. 1-2 triệu đồng/năm

Tiêu chí 7:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Huy động các nguồn lực BGH, CĐ BGH, Gặp gỡ HS thành đạt và Hội đồng hương Các năm học 10 triệu/ năm học
Cân đối thu chi trong các năm học để tạo thêm kinh phí BDGV BGH Các năm học

Tiêu chí  8:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tiếp tục phát huy năng lực của các thành viên trong trường BGH, BCH CĐ, TTCM Thường xuyên
Xây kế hoạch tổ chức từng hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách cụ thể, chi tiết BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN Trong các năm học
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động NGLL, ngoại khóa. BGH Trong các năm học
Sau mỗi hoạt động đánh giá, rút kinh nghiệm BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN Trong các năm học

Tiêu chí 9:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở BGH,BCH CĐ,

GV, NV

Trong các năm học
Giúp mỗi thành viên nhận thức đúng đắn, có trách nhiệm trong việc đóng góp ý kiến BGH,BCH CĐ Trong các năm học
Tạo cơ hội để mọi người được bày tỏ ý kiến BGH,BCH CĐ Trong các năm học

Tiêu chí 10

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu để được tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ tới học sinh thường xuyên. BGHCông an huyện Có lớp tập huấn Trong năm học2019- 2020 1 triệu/năm

 

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện: 10
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện: 0

TIỂU CHUẨN 2:

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá:

Tiêu chí 1

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tích cực tự học để bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh BGH  Tự học qua mạngInternet Ngay từ đầu năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo. 2 triệu
Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý Nhà trường, Ban giám hiệu Tự học, tự bồi dưỡng, các lớp bồi dưỡng của cấp trên. Ngay từ đầu năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo.

Tiêu chí 2:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên, đáp ứng các quy định Chuẩn giáo viên phổ thông công lập. Nhà trường, các tổ chức, giáo viên Trong các giờ dạy trên lớp, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi tập huấn Ngay từ đầu năm học
 Tiếp tục cử giáo viên còn lại đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ Tin học, Ngoại ngữ, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên để đáp ứng các tiêu chuẩn của giáo viên phổ thông. Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Nhà trường, cán bộ giáo viên Các đợt tập huấn của Phòng, của Sở. Theo lịch chỉ đạo của cấp trên

Tiêu chí: 3

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Nâng cao chất lượng đội ngũ NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.  Nhà trường, cán bộ nhân viên. Các buổi học tập, tập huấn về chính trị, chuyên môn. Ngay từ đầu năm học và trong suốt quá trình công tác theo sự chỉ đạo của các cấp.
– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trong công việc để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác của nhân viên.  Nhà trường, cán bộ nhân viên. Thực hiện thường xuyên trong quá trình công tác. Ngay từ đầu năm học.
– Cử đội ngũ nhân viên đi học tập bồi dưỡng về năng lực công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao.  Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Nhà trường cán bộ giáo viên. Cử cán bộ nhân viên đi học tập, trao đổi. Theo lịch của các cấp.

Tiêu chí 4:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Thường xuyên theo dõi và phát hiện học sinh có năng khiếu trong môn Âm nhạc, Mĩ thuật trong quá trình giảng dạy. GV Bố trí BD theo lớp đăng ký tự nguyện Trong các năm học 0
Duy trì hoạt động của ban giáo dục đạo đức học sinh, các đội nhóm tự quản, đội sao đỏ trong nhà truờng.

 

Nhà trường, các tổ chức đoàn đội, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, học sinh. Họp ban giáo dục đạo đức, nhóm tự quản, đội sao đỏ. Ngay từ đầu năm học.
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường đặc biệt là ban đại diện cha mẹ  học sinh thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường. Nhà trường, ban đại diện cha mẹ học sinh. Tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi giữa nhà trường và ban đại diện cha mẹ học sinh. Ngay từ đầu năm học. 0
Bồi dưỡng GV về nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu BGH, GV Âm nhạc, Mĩ thuật Trong các năm học

 

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện: 4
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện:0

TIỂU CHUẨN 3:

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá:

Tiêu chí 1

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
    Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho học sinh tăng cường bảo vệ chăm sóc cây xanh, lập kế hoạch lao động thường kì để tạo khuôn viên trường lớp sạch, đẹp Cán bộ, giáo viên, học sinh Nhà trường lên kế hoạch phân công cho các lớp phụ trách theo khu vực Các ngày trong tuần Kông
      Tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển nhà trường trong những năm tiếp theo để tham mưu với địa phương tăng cường CSVC, xây nhà đa năng. Hiệu trưởng Các ban ngành địa phương, sự đóng góp của phụ huynh, xã hội hóa 2020-2025 2 tỷ đồng

Tiêu chí 2:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
     Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các thiết bị văn phòng, thiết bị dạy học, các phòng bộ môn. Cán bộ, giáo viên Nhà trường xây dựng  kế hoạch Trong các năm học Không
     Khi mua sắm thiết bị cần lựa chọn nhà cung cấp có uy tín Hiệu trưởng Nhà trường lên kế hoạch mua sắm Tháng 8 hàng năm 2 triệu đồng
     Xây dựng danh mục thiết bị tự làm hằng năm phù hợp từng bộ môn. Giáo viên Nhà trường hỗ trợ kinh phí 15 ngày trong tháng 11 hàng năm 5 triệu đồng
    Tiếp tục đầu tư máy tính máy, máy chiếu phục vụ cho các phòng bộ môn BGH; UBND Xã, phòng GD Sự hỗ trợ của các ban ngành  Tháng 8/2020 200 triệu

Tiêu chí 3

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí(đồng)
 – Khai thác hiệu quả các phòng chức năng và các thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho công tác quản lý và hoạt động dạy – học BGH; Tổ trưởng chuyên môn GVBM Kiểm tra việc lập kế hoạch và thực hiện công tác sử dụng thiết bị dạy học của GV Các tuần lên đăng ký sử dụng thiết bị dạy học. không
– Thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị khi cần thiết Ban CSVC Nguồn kinh phí cấp Định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học. 5triệu/ năm
– Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục Ban đại diện cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân Sư hỗ trợ của phụ huynh, các mạnh thường quân Trong các năm học 80 triệu
Nâng cao thêm trang thiết bị y tế Nhà trường Kinh phí Trong các năm học 3 triệu
Tuyên truyền cho học sinh ý thức giữ gìn tài sản của lớp của trường Ban giám hiệu, đoàn đội, giáo viên Bảng tin, chào cờ đầu tuần Hàng ngày, hàng tuần Không

Tiêu chí 4:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
       Năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tuyên truyền  sâu rộng đến toàn bộ học sinh trong công tác sử dụng có hiệu quả các công trình công cộng nói chung, nhà vệ sinh, nhà xe nói riêng. Cán bộ, giáo viên, học sinh Vào các buổi chào cờ đầu tuần Trong các tuần của năm học Không
     Nâng cao trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn vệ sinh chung giữ gìn nguồn nước sạch, tăng cường các biện pháo thu gom và xử lý rác thải. Cán bộ, giáo viên, học sinh Tuyên truyền Trong các tuần của năm học Không
     Tham mưu với địa phương giải tỏa đầu ra của rãnh thoát nước sau khi nhân dân thu hoạch xong trong năm nay.  Hiệu trưởng  Nhà trường và các ban ngành địa phương Trong  năm học 10 triệu đồng

 

 

Tiêu chí 5

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Phát huy hiệu quả việc sử dụng đồ dùng tạo kỹ năng, kỹ xảo sử dụng đồ dùng để nâng cao tay nghề. Yêu cầu các tiết thí nghiệm ở bộ môn Hoá học, Vật lý giáo viên phải làm trước để có độ chính xác và có tính chứng minh của thí nghiệm đạt kết quả cao. BGH; TTCM Lập kế hoạch, kiểm tra việc sử dụng thiết bị Các tháng trong năm học
– Khai thác triệt để kiến thức từ bộ đồ dùng để nâng cao chất lượng các giờ lên lớp. Phát huy hiệu quả việc sử dụng các loại đồ dùng tự làm.  Tổ CM; Giáo viên Nhà trường tổ chức cuộc thi làm đồ dùng dạy học Tháng 9 hàng năm

 

 

Tiêu chí 6

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
     – Hằng năm có kế hoạch tăng cường bổ sung số lượng đầu sách để đảm bảo phục vụ tốt hơn cho nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh. BGH, nhân viên Thư viện Huy động cán bộ giáo viên, và học sinh  ủng hộ sáchVận động quyên góp Đầu năm học  
     Tăng cường dàn máy tính dự kiến 5 máy để phát triển thư viện điện tử, giải quyết nhu cầu tra cứu thông tin cho học sinh. BGH, Ban đại diện cha mẹ học sinh Nguồn kinh phí và huy động       2023

 

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện: 6
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện: 0

TIỂU CHUẨN 4:

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá:

Tiêu chí 1

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiếnkinh phí
Nêu cao hơn nữa vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc phối hợp hực hiện các hoạt động giáo dục như: giáo dục đạo đức học sinh, hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động từ thiện. Ban đại diện cha mẹ học sinh , nhà trường, học sinh và  GVCN Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường và họp phụ huynh HS các lớp Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm
BGH thường xuyên đóng góp ý kiến và giám sát các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường  để các hoạt động đạt hiệu quả.  BGH nhà trường,Ban Đại diện cha mẹ HS, GVCN Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường qua điện thoai, smas Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm
Nhà trường giữ liên lạc thường xuyên với phụ huynh học sinh qua GVCN  Nhà trường , GVCN va PH học sinh  Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường qua điện thoai, smas Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm
Tăng cường sự chủ động, tự chủ trong hoạt động của BĐD cha mẹ học sinh để phụ huynh được thực sự biết, bàn, làm và kiểm tra. Mọi hoạt động tài chính của BĐD phải thực sự công khai, dân chủ, minh bạch và do chính Ban đại diện CMHS quản lý.  BGH nhà trường,Ban Đại diện cha mẹ HS ,GVCN Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường và họp phụ huynh HS các lớp,qua điện thoai, smas Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm Do Ban đại diện cha mẹ HS bàn bạc và thống nhất

Tiêu chí 2

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tăng cường công tác tham mưu với các cấp uỷ Đảng, UBND huyện, phòng GD&ĐT để tăng cường trang bị trang thiết bị hiện đại phù hợp nhu cầu đổi mới của thời đại.  Cấp  uỷ Đảng,   UBND huyện, phòng GD&ĐT và nhà trường Nhà trường có các kế hoạch trình tham mưu với Cấp  uỷ Đảng,   UBND huyện, phòng GD&ĐT Có kế hoạch theo từng năm học Do cấp  uỷ Đảng,   UBND xã, phòng GD&ĐT
Tăng cường tổ chức các buổi giao lưu với các tổ chức xã hội  trong địa bàn huyện. Tranh thủ sự quan tâm của các tổ chức kinh tế, của hội khuyến học các cấp tạo nguồn học bổng để khuyến khích động viên kịp thời cả về tinh thần lẫn vật chất với những học sinh có thành tích cao trong học tập, những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.  Các tổ chức kinh tế,  hội khuyến học và nhà trường Nhà trường có các kế hoạch trình tham mưu , tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế,  hội khuyến học và nhà trường Có kế hoạch theo từng năm học Do Các tổ chức kinh tế,  hội khuyến học và nhà trường
Tư vấn với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các cấp các ngành bổ sung và hoàn thiện cơ sở vật chất:   làm nhà đa năng để phục vụ tốt hơn nữa trong phong trào dạy và học của nhà trường.  Cấp ủy Đảng, chính quyền đại phương, các cấp các ngành ở địa phương và nhà trường Nhà trường có các kế hoạch trình tham mưu Cấp ủy Đảng, chính quyền đại phương, các cấp các ngành ở địa phương Có kế hoạch theo từng năm học Do cấp  uỷ Đảng,   UBND xã, phòng GD&ĐT

 

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện: 2
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện: 0

TIỂU CHUẨN 5:

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá:

Tiêu chí 1:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cần thực hiện: Nghiên cứu dự thảo chương trình học mới, từng bước tiếp cận việc dạy và học chương trình mới 

 

 

 

 

– Giải pháp cụ thể : Nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT đối với chương trình THCS. Chỉ đạo các tổ bộ môn điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết, phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo các nguyên tắc quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và phù hợp với điều kiện của nhà trường.

Ban giám hiệu và giáo viên bộ môn. 

 

 

 

 

 

 

Ban giám hiệu và tổ chuyên môn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghiên cứu tài liệu, thảo luận, phân công các nhiệm vụ cho các thành viên chịu trách nhiệm chuyên trách.- Ban giám hiệu  thực hiện theo kế hoạch,

Tổ chuyên môn thực hiện theo sự chỉ đạo, và hướng dẫn của cấp trên

 

 

 

 

 

26/8/2019- 25/5/2020Đầu năm học, định kì hết học kì I và cuối năm.

 

 

 

 

 

 

 

 

Không

Tiêu chí 2:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Mọi học sinh đều có cơ hội được học tập bình đẳng, được tiếp nhận những phương pháp giáo dục tốt nhất.- Giải pháp cụ thể:

+ Tiếp tục tuyên truyền, kêu gọi ủng hộ về vật chất và tinh thần để tạo điều kiện tốt hơn nữa cho các em học sinh được đi học không có em nào bỏ học, tổ chức tốt các cuộc quyên góp     hiệu quả để không có em nào bỏ lại phía sau.

+ Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với BGH nhà trường, với giáo viên bộ môn tìm hiểu rõ hoàn cảnh của học sinh và tìm phương pháp giáo dục tốt nhất

BGH, GV, Đội TNTP HCM Tuyên truyền, kêu gọi, vận động…bằng trực tiếp và trên các thông tin đại chúng 20/8/2019 -5/9/2019 Không

 

Tiêu chí 3

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Quan tâm hơn nữa việc giáo dục địa phương.- Giải pháp: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu, thảo luận theo chủ đề trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi giao l­ưu văn hoá, văn nghệ giữa các lớp, các khối, Nhà trường  và giáo viên cùng tham gia Các buổi hoạt động ngoại khóa. 20/8/2019-15/5/2020 Không
– Công việc cụ thể: Tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho học sinh tham quan một số công trình kiến trúc, di tích lịch sử;- Giải pháp: đi tìm hiểu sang các xã bên, hoặc trong trong huyện: thăm bảo tàng Đồng quê, lễ hội Đền Trần, Chùa Bi, Đền thờ trạng nguyên Nguyễn Hiền..

Hàng năm nhà trường bổ sung t­ài liệu giáo dục địa

phư­ơng trong th­ư viện và thông báo cho học sinh tìm hiểu.

Giáo viên và hoc sinhNhà trường Vào dịp nghỉ hè  30/5/2020-30/7/2020

 

 

 

 

 

20/8/2019-15/5/2020

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết hợp nhà trườngvới phụ huynh học sinh

 

Tiêu chí 4

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Đa dạng hóa các hình thức ngoại khóa  gây hứng thú, kích thích sự quan tâm của các em với hoạt động trải nghiệm sáng tạo.- Giải pháp: tổ chức trò chơi, tổ chức tham quan du lịch, lao động nghĩa trang BGH, GVBM 

 

 

 

 

Kết hợp với cha mẹ học sinh tổ chức trải nghiệm theo lớp hoặc tập chung gắn với môn học. 20/8/2019-15/5/2020 Phát thưởng cho học sinh đạt giảiKết hợp với phụ huynh học sinh
– Công việc cụ thể: Tăng cường tổ chức hướng nghiệp cho học sinh.- Giải pháp: Mời các trường nghề về tư vấn, các doanh nhân thành đạt nói chuyện cùng học sinh, cho học sinh tham quan các làng nghề, BGH, GV 

 

 

Phối hợp với trung tâm hướng nghiệp dạy nghề. Tháng 4,5,6 Không
– Công việc cụ thể: Tổ chức cuộc thi ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cho toàn bộ học sinh trong toàn trường- Giải pháp : Tổ chức thi làm đồ dùng học tập, làm đồ chơi ( chong chóng giấy, em bé bằng găng tay len…), thiết kế BGH, GV 

 

 

Tháng 5 Tổ chức phát thưởng cho học sinh

Tiêu chí 5

Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cần thực hiện: Tham gia lớp tập huấn tư vấn tâm lý của Sở GD&ĐT- Giải pháp cụ thể:

+ Cử giáo viên tham gia tập huấn

+ Xây dựng cho học sinh thói quen sống hợp tác, tôn trọng và bảo vệ môi trường thông qua học tập và lao động tại trường và ở gia đình để rèn luyện và phát triển kĩ năng sống cho học sinh.

+ Tổ chức những buổi giao lưu nói chuyện và trải nghiệm về các kĩ năng trong hoạt động tập thể thường xuyên.

TPTĐBGH, GV, hội cha mẹ học sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BGH và giáo viên phụ trách

 

 

Kết hợp với các đoàn thể và hội cha mẹ học sinh 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà trường dành nhiều thời gian, tạo mọi điều kiện để giáo viên thoải mái làm việc

Cả năm học 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo kế hoạch  2019-2020

 

 

Hỗ trợ tiền xăng xe 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 6:

 

Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện /thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT đối với chương trình THCS.- Giải pháp:

+ Chỉ đạo các tổ bộ môn điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết, phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo các nguyên tắc quy định của Bộ GD&ĐT.

+ Hướng dẫn cho học sinh phương pháp tự học, có kế hoạch phân công học sinh khá, giỏi giúp đỡ học sinh yếu, kém tại lớp.

Ban giám hiệu và giáo viên 

 

 

Giáo viên bộ môn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Ban giám hiệu  thực hiện theo kế hoạch 

 

– Tổ chuyên môn thực hiện theo sự chỉ đạo, và hướng dẫn của cấp trên

– Học ở nhà và học theo nhóm

 

 

 

Trong suốt năm học 

 

 

 

 

Hỗ trợ tiền xăng xe

 

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện: 6
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện: 0

CÁC TIÊU CHÍ MỨC 4

  • Kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá:0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đã thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng đang thực hiện: 0
  • Kế hoạch cải tiến chất lượng chưa thực hiện: 0

ĐÁNH GIÁ CHUNG

  1. Những điểm mạnh:

– Trường THCS Nam Lợi có truyền thống hơn 50 năm hình thành và phát triển. Đơn vị được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia (năm 2014), đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn” (năm 2017).

– Nhà trường là một tổ chức công lập có cơ cấu tổ chức và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học. Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Các tổ chuyên môn, các tổ chức, các bộ phận trong nhà trường hàng năm đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và được UBND huyện, LĐLĐ huyện, Giám đốc Sở GD&ĐT,  LĐLĐ tỉnh công nhận tặng giấy khen, Bằng khen.

– Đội ngũ cán bộ quản lí của trường nhiệt tình, năng động, có khả năng quản lí và quy tụ quần chúng tốt. Tập thể giáo viên, nhân viên đoàn kết, tâm huyết, trí tuệ, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nhiều giáo viên đạt các danh hiệu cao quý. Học sinh của trường ngoan, học giỏi, chủ động, sáng tạo, đoàn kết, kĩ năng sống tốt, tính tự lập cao.

– Khuôn viên nhà trường rộng, có đủ phòng học và các phòng chức năng, khu vui chơi luyện tập, các công trình phục vụ sinh hoạt với đầy đủ trang thiết bị theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

– BGH nhà trường tích cực, chủ động trong công tác tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức xã hội để huy động nguồn lực xây dựng trường và môi trường giáo dục.

– Những cơ hội mà nhà trường có được là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định, thương hiệu nhà trường được nâng cao.

  1. Những tồn tại:

– Một số ít giáo viên do tuổi tác, việc tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế.

– Hơn 1/2 cán bộ, giáo viên nhà trường không phải người địa phương, nhà xa, con nhỏ.

– Điều kiện kinh tế của địa phương còn nhiều khó khăn, địa bàn rộng, phức tạp, dân công giáo nhiều, nhân dân đi làm ăn xa quanh năm nên sự chăm lo, đầu tư cho giáo dục chưa nhiều.

– Do ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường nên một số ít học sinh vẫn còn ham chơi phần nào ảnh hưởng đến kết quả học tập.

– CSVC nhà trường được đầu tư, đáp ứng được yêu cầu dạy và học, tuy nhiên còn mang tính chắp vá, một số chỗ vẫn còn mang tính tạm bợ, còn cần phải bổ sung, chưa có nhà tập đa năng cho TDTT.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục trong thời gian tới:

– Đẩy mạnh công tác giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện giúp học sinh phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, CNVC cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho CB-GV-NV: đảm bảo chế độ chính sách, chăm lo đời sống, tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ để mọi người yên tâm công tác.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác. Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

– Xây dựng văn hoá nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học; Trường THCS Nam Lợi đã tiến hành thu thập thông tin, minh chứng, khảo sát, xử lí và dự thảo báo cáo. Cho đến thời điểm này, báo cáo đã hoàn thiện, nhà trường tự đánh giá:

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: Không

 

Nơi nhận:        – Phòng GDĐT;

– Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG