CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NAM LỢI GIAI ĐOẠN 2017-2022

Tháng Bảy 1, 2020 6:38 sáng

PHÒNG GD & ĐT NAM TRỰC              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS  NAM LỢI                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

Nam Lợi, ngày 02 tháng 10  năm 2017

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2017- 2022

TẦM NHÌN ĐẾN 2030

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Xã Nam Lợi là xã hợp nhất, nằm ở phía nam huyện Nam Trực, cách trung tâm huyện 9 km, giáp danh với 6 xã: Nam Hoa, Nam Hồng, Nam Thanh, Nam Hải, Nam Tiến, Trực Đạo huyện Trực Ninh. Trong những năm qua, tình hình Kinh tế – Xã hội của xã có nhiều chuyển biến tích cực, kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ, năng lực sản xuất được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đảng bộ, chính quyền là đơn vị luôn đạt trong sạch, vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đều là đơn vị tiên tiến. Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 763,62 ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp 504 ha chiếm 66%; đất phi nông nghiệp: 258,62 ha chiếm 34%.

Tổng số nhân khẩu: 8774 khẩu được phân thành 20 thôn xóm ( trong đó có 30 % số khẩu theo đạo thiên chúa).

Thành phần kinh tế đa dạng hình thức khai thác: Sản xuất nông nghiệp; xây dựng, tiểu thủ công, thương mại, dịch vụ

Tổng số hộ: 2959 hộ

Toàn xã có 2 trường Mầm non, 2 trường Tiểu học và một trường THCS. Học sinh Nam Lợi có truyền thống hiếu học

Trường THCS Nam Lợi được thành lập năm 1961. Từ ngày thành lập đến nay, hàng năm chất lượng giáo dục được phát triển toàn diện, học sinh bỏ học hàng năm dưới 1%, từ năm 1997 đến nay đều đạt chuẩn PC THCS. HSG và GVG các cấp đạt nhiều thành tích cao; tỉ lệ HS tốt nghiệp lớp 9 đạt tỉ lệ 100%.

II.TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2017-2018

  1. Điểm mạnh:

* Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên:  28  Chia ra:

– Cán bộ quản lý: 02

– Giáo viên

Số giáo viên: 23;          Nữ: 17;

– Nhân viên

Số nhân viên: 03; Nữ: 02;  Trong đó:

+ Kế toán: 01

+ Y tế học đường: 01

+ Bảo vệ: 01

–  Trình độ đào tạo

TT Cán bộ, GV, nhân viên Tổng

Số

Trình độ đào tạo Biên chế Hợp đồng
Thạc sỹ Đại học C.Đ Tr.cấp
1 Quản lý 02 0 02 0 0 02 0
2 Giáo viên 23 0 17 7 0 23 0
3 Nhân viên 03 0 0 0 01 02 01
Tổng 28 0 19 7 1 27 01

 * Cơ cấu tổ chức:

– Chi bộ: có 01chi bộ độc lập gồm 14 đồng chí

Bí thư chi bộ: Đ/c Nguyễn Trung Phương  – Hiệu trưởng nhà trường.

– Công đoàn: Có 27 công đoàn viên

Chủ tịch công đoàn: Đ/c Nguyễn Thu Hà – Giáo viên môn Anh

– Đoàn thanh niên: có 22 thành viên do đồng chí Nguyễn Xuân Phong làm bí thư

–  Đội TNTP Hồ Chí Minh:

Tổng phụ trách: Đ/c Nguyễn Mạnh Tuấn – Giáo viên Mĩ Thuật

– Tổ chuyên môn: gồm 02 tổ.

+ Tổ KHTN: Có: 13 đ/c và hiệu trưởng

+ Tổ KHXH: Có: 10 đ/c và phó hiệu trưởng

– Tổ văn phòng: Có 03 đồng chí.

* Học sinh : Tổng số 366/12 lớp

– Chất lượng năm học 2016 – 2017:

            TT  

Lớp

Số HS Học Lực Hạnh kiểm
Giỏi Khá TB Yếu, kém Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1 6 92 20 21.73 42 45.7 26 28.3 4 4.43 64 69.56 24 26.08 4 4.34 0 0
2 7 85 15 17.64 29 34.1 37 43.5 4 4.7 47 55.29 34 40.0 4 4.7 0 0
3 8 99 16 16.16 37 37.37 37 37.37 9 9.0 59 59.59 32 32.32 8 8.08 0 0
4 9 77 18 23.73 28 36.36 31 4.025 0 0 57 74.0 20 25.97 0 0 0 0
Tổng 353 69 19.55 136 38.53 131 37.11 17 4.81 227 64.31 110 31.16 16 4.53 0 0

– Tỷ lệ lên lớp thẳng: Đạt 95.19 %

– Tỷ lệ tốt nghiệp THCS: 100 %

* Cơ sở vật chất nhà trường:

+ Phòng học : 12

+ Phòng bộ môn : 05

+ Phòng thư viện : 01.

+ Phòng thiết bị, đồ dùng dạy học: 01.

Cơ sở vật chất bước đầu đáp ứng được yêu cầu dạy và học.

  1. Điểm hạn chế :

– Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Số làm giáo viên kiêm nhiệm nhiều.

– Học sinh: Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình éo le, bố, mẹ đi làm ăn xa sống với ông, bà, cô bác nên thiếu sự quan tâm chăm sóc của gia đình.

– Cơ sở vật chất : Sân thể dục chưa thực sự bằng phẳng, thiếu đường chạy và hệ thống cây bóng mát.

  1. Thời cơ

– Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt đã từng đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

– Nhu cầu giáo dục chất lượng cao trong nhân dân ngày một tăng, nên sự quan tâm đến giáo dục của đa số phụ huynh ngày một nhiều.

– Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Lợi và Phòng GD&ĐT Nam Trực quan tâm, chỉ đạo sâu sát; các đoàn thể, ban ngành luôn động viên  giúp đỡ, tạo điều kiện, phối kết hợp  với các hoạt động  của nhà trường để đạt hiệu quả cao trong giáo dục.

–  Phụ huynh, Nhân dân xã Nam Lợi tin tưởng, tín nhiệm gắn bó và hết lòng ủng hộ nhà trường.

– Cơ chế chính sách và thể chế quản lý giáo dục đã có sự thay đổi, nghị định                 43-TTg về tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm đã giúp các nhà trường tự chủ trong công tác việc xây dựng nhà trường từng bước đi vào cải thiện về cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục.

  1. Các thách thức

– Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh, của địa phương và của xã hội trong thời kỳ hội nhập ngày nay.

– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đảm bảo về cơ cấu và trình độ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn PPHT, biết tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của HS về PPDH.

– Học sinh ngoan, nhưng chưa chăm học, chưa nhận thức được tầm quan trọng của học tập đối với bản thân.

– Tăng cường mối quan hệ phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh theo chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT.

– Trình độ CNTT và các yêu cầu về nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

  1. 5. Xác định các vấn đề ưu tiên

– Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng.

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học, trong dạy và học

– Tham mưu với các cấp lãnh đạo cải tạo, xây dựng công trình phụ trợ cho giáo viên và học sinh nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia và trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An Toàn”.

III. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN.

  1. Sứ mệnh:

Tạo môi trường tốt nhất cho các em học sinh phát triển toàn diện, một môi trường học tập  nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, rèn luyện tính trung thực và có ý thức giữ gìn  truyền thống của quê hương, có cơ hội phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy để trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước.

  1. Tầm nhìn: 

Đến hết năm 2030 là một trong những trường đạt chuẩn Quốc gia, chất lượng giáo dục đạt tiêu chuẩn toàn diện, được phụ huynh tin cậy và học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện.

  1. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường :

– Đoàn kết  – Tính thân thiện

– Kỷ  cương – Tính trung thực

– Tình thương – Sự quan tâm

– Trách nhiệm – Lòng nhiệt tình

  1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
  2. Các mục tiêu tổng quát:

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường.

– Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đảm bảo các yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia về tỉ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm

– Phấn đấu học sinh lớp 9 đạt tốt nghiệp 100% trong đó phấn đấu 95% các em đỗ và các trường THPT, trung tâm GDTX và trường nghề.

– Trong năm học 2017 – 2018, trường THCS phấn đấu nhận quyết định trường đạt chuẩn Quốc gia “ Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”

– Đến hết năm  học 2018 – 2019, Trường THCS Nam Lợi hoàn thành các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho việc công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng cấp độ 3, trường đạt chuẩn Quốc gia “Xanh – Sạch – Đẹp – An Toàn”, thư viện tiên tiến.

– Trong năm học 2019- 2020: Trường THCS Nam Lợi phấn đấu nhận quyết định công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng cấp độ 3 và thư viện tiên tiến, trường đạt chuẩn Quốc gia “Xanh – Sạch – Đẹp – An Toàn”.

– Từ năm học 2020 – 2021 tiếp tục bổ sung các điều kiện về cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục để đạt chỉ tiêu là trường trong tốp đầu của huyện.

  1. Phân tích thực trạng việc xây dựng trường chuẩn quốc gia theo từng tiêu chuẩn:
  2. A. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
  3. Lớp học: sĩ số dao động từ 350 đến 400 em. Lớp dao động 12 đến 14 lớp.
  4. Tổ chuyên môn: Trường chia thành 2 tổ chuyên môn: tổ tự nhiên, tổ xã hội.

Hàng năm tổ chuyên môn quản lý, tổ chức thực hiện nội dung và nghiệp vụ dạy học theo đúng CT- SGK đổi mới; Tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm của từng môn học ở cuối kỳ, cuối năm học để có thể dạy tốt hơn ở những năm sau.

Hàng năm mỗi tổ thực hiện ít nhất 02 chuyên đề, thao giảng ít nhất 26 tiết nhằm bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ dạy học, giải quyết những nội dung khó dạy của các bộ môn.

Trên cơ sở kế hoạch chung của trường đầu năm các tổ chuyên môn đã đê ra kế hoạch, nội dung hoạt động và qui trình chỉ đạo tổ  xuyên suốt năm học.

Sinh hoạt tổ 2 lần/tháng không chỉ đơn thuần làm công tác hành chính chuyên môn, mà còn tập trung thao giảng nâng cao tay nghề và thao giảng chuyên đề, sinh hoạt chuyên đề tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình giảng dạy, chủ nhiệm lớp….chất lượng giảng dạy từng bước được nâng lên.

Tổ chuyên môn đã chủ động đề xuất kế hoạch đưa giáo viên đi học trên chuẩn, đến nay  giáo viên đạt chuẩn 100% và trên chuẩn 70%.

Tổ chức dạy vi tính  cho GV, đồng thời mở các buổi bồi dưỡng tin học về soạn và dạy học bằng giáo án điện tử, có 100% GV soạn bài bằng vi tính.

  1. Tổ văn phòng: Hoạt động theo điều 17 điều lệ trường THCS

– Tổ gồm 3 đồng chí: đảm đương các công việc nhà trường giao.

– Các thành viên của tổ đều được phân công công việc cụ thể hợp lý.

  1. Đồng chí Nguyễn Thị Liễu – Kế toán (Tổ trưởng)
  2. Đồng chí Nguyễn Thị Hiền       – Y tế học đường.
  3. Đồng chí Nguyễn Văn Thế – Bảo vệ trường (hợp đồng)

Tổ văn phòng hoạt động theo điều 17 điều lệ trường THCS. Các thành viên trong tổ văn phòng đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không ai vi phạm kỷ luật.

– Hồ sơ sổ sách trong các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, hành chính quản lý, có đầy đủ, được lưu trữ theo qui định, được ghi chép cập nhật thường xuyên có chất lượng.

  1. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường

4.1 Hội đồng trường: Gồm 10 thành viên được tổ chức theo đúng qui định (Quyết định số 76/QĐ-PGD ĐT ngày 25/5/2011 của Phòng giáo dục huyện Nam Trực)

– Ông Nguyễn Văn Đông – Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng (tại thời điểm ra quyết định)

– Các thành viên: Phó hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn thanh niên, Tổng phụ trách đội, 2 tổ trưởng chuyên môn, trưởng ban thanh tra.

– Thư ký hội đồng: Bà Đặng Thị Thu

4.2 Hội đồng thi đua khen thưởng:

– Chủ tịch hội đồng: Ông Nguyễn Trung Phương – Hiệu trưởng

– Phó chủ tịch hội đồng: Bà Nguyễn  Thu Hà – Chủ tịch công đoàn

– Thư ký hội đồng: Bà Đặng Thị Thu – Tổ trưởng tổ KHTN

– Các ủy viên: Phó hiệu trưởng, bí thư đoàn thanh niên, tổng phụ trách đội thiếu niên, các tổ trưởng chuyên môn, trưởng ban thanh tra nhân dân.

4.3 Ban đại diện cha mẹ học sinh:

– Hàng năm ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh học sinh toàn trường, bầu ra các chi hội trưởng, chi hội phó các lớp, sau đó bầu ra Ban đại diện hội cha mẹ học sinh toàn trường.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh năm học 2016 – 2017 do ông Vũ Quang Trung làm Trưởng ban đại diện và năm học 2017 – 2018 do ông Trần Văn Bình làm Trưởng ban đại diện

* Đánh giá chung: Hoạt động của các Hội đồng trên và của Ban đại diện cha mẹ học sinh đều có kế hoạch, đúng điều lệ, đạt hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, củng cố nề nếp kỷ cương nhà trường.

  1. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

5.1  Tổ chức Đảng nhà trường có 01 chi bộ Đảng gồm 14 Đảng viên

– Ông Nguyễn Trung Phương – Hiệu trưởng là Bí thư chi bộ.

– Ông Phạm Văn Hạnh – Phó hiệu trưởng là Phó Bí thư.

– Liên tục từ năm 2012 – 2017 chi bộ đều đạt là chi bộ trong sạch vững mạnh.  Qua các kỳ bình xét phân loại đảng viên, 100% đảng viên của chi bộ đều được xếp loại: đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

5.2 Tổ chức Công đoàn:

Bà Nguyễn Thu Hà là Chủ tịch.

Ông Cao Văn Tuyến là Phó Chủ tịch

Bà Lưu Thị Thu Thúy là ủy viên – phụ trách nữ công.

– Tổ chức công đoàn nhà trường có 28 thành viên luôn luôn thực hiện tốt bốn chương trình hoạt động của công đoàn đề ra trong năm học. Công đoàn đã vận động các công đoàn viên tích cực tham gia các phong trào thi đua, chủ đề năm học: “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục ”.

5.3 Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh:

– Ông Nguyễn Mạnh Tuấn là bí thư chi đoàn.

– Chi đoàn có 23 đoàn viên, các đồng chí đoàn viên trong chi đoàn đều hăng hái, nhiệt tình. Trong các năm học chi đoàn nhà trường đã thực hiện tốt các chương trình: Giáo dục tư tưởng đạo đức, tác phong của người đoàn viên và chương trình hoạt động cách mạng. 100% đoàn viên trong chi đoàn đều thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện tốt các phong trào thi đua và kết quả giảng dạy tốt.

– Chi đoàn thanh niên của nhà trường đã làm tốt công tác đội thiếu niên. Chi đoàn trường xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch tổ chức, hướng dẫn Đội thiếu niên các hoạt động vui chơi tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong học tập và rèn luyện cho các em đội viên.

5.4 Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh:

– Ông Nguyễn Mạnh Tuấn là tổng phụ trách đội.  Đội TNTPHCM trong nhà trường có 366 đội viên là một tổ chức hoạt động có nề nếp và đạt hiệu quả tốt. được hoạt động theo điều lệ đội TNTP HCM. Hàng năm đội TNTPHCM của nhà trường đã thực hiện tốt các nội dung chủ đề của năm học và 5 chương trình của Đội TNTPHCM, đồng thời hưởng ứng nhiệt tình các cuộc thi do Hội đồng đội phát động và các phòng trào thi đua của nhà trường.

Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt

 

 

 

 

 

 

  1. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
  2. Cán bộ quản lý :
TT Hä vµ tªn Chøc vô N¨m

sinh

Tr×nh

®é

N¨m

vµo

ngµnh

N¨m

c«ng

t¸c

Danh hiÖu

thi ®ua

1 Nguyễn Trung Phương Hiệu trưởng 1974 Đại học 1997 20 CSTĐ
2 Phạm Văn Hạnh P. hiệu trưởng 1978 Đại học 1999 18 CSTĐ

– Các đồng chí trong Ban giám hiệu đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục – Đào tạo, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường.

– Có năng lực quản lý, năng lực chỉ đạo tốt về chuyên môn được tập thể tín nhiệm, có uy tín với phụ huynh học sinh và nhân dân trong xã.

– Đồng chí hiệu trưởng phụ trách theo dõi tổ khoa học tự nhiên, đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách theo dõi tổ khoa học xã hội.

2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên

TT Cán bộ, GV, nhân viên Tổng

Số

Trình độ đào tạo Biên chế Hợp đồng
Thạc sỹ Đại học C.Đ Tr.cấp
1 Giáo viên 23 0 17 6 0 23 0
2 Nhân viên 03 0 0 0 02 02 01
Tổng 28 0 19 6 2 27 01
  1. Về đội ngũ giáo viên phụ trách thư viện và các phòng bộ môn.

3.1 Cán bộ thư viện.

– Cán bộ thư viện: đồng chí Nguyễn Thị Hoài Thu –  Giáo viên Ngữ Văn

3.2 Nhà trường phân công giáo viên phụ trách các phòng bộ môn.

– Phòng Vật lý: đồng chí Vũ Thị Huấn                – Đại học Lý.

– Phòng Hoá học: đồng chí Vũ Thị Gấm             – Cao đẳng Sinh hoá.

– Phòng Sinh học: đồng chí Vũ Thị Thúy            – Đại học Sinh.

– Phòng Nghe nhìn: đồng chí Đinh Toàn Thắng – Đại học Tiếng Anh

– Phòng Tin học: đồng chí Vũ Thị Loan              – Cao đẳng Toán – Tin

Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đều được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, lý lịch rõ ràng.

Đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt

  1. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
  2. Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm
Năm học Tổng số Học Lực
Giỏi  Khá  TB  Yếu  Kém Không đánh giá
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
2014-2015 379 76 20,05 149 39,31 147 38,79 7 1,85 0 0 0 0
2015-2016 367 56 15,26 153 41,69 152 41,42 6 1,63 0 0 0 0
2016-2017 353 69 19,55 136 38,53 131 37,11 17 4,81 0 0 0 0

 

Năm học Tổng số Hạnh Kiểm
Tốt  Khá  TB  Yếu Không

đánh giá

SL % SL % SL % SL % SL %
2014-2015 379 254 67,02 119 31,40 6 1,58 0 0 0 0
2015-2016 367 234 63,76 127 34,6 6 1,64 0 0 0 0
2016-2017 353 227 64,31 110 31,16 16 4,53 0 0 0 0
  1. Các hoạt động giáo dục khác:

– Thực hiện nghiêm túc các qui định của Bộ Giáo dục Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

– Hội khỏe Phù đổng cấp trường, thi các môn TDTT và đồng diễn thể dục.

– Tổ chức thi văn nghệ, làm báo tường trong các dịp kỷ niệm lớn như ngày 20/11; 8/3; 26/3; tổng kết năm học.

– Các hoạt động ngoài giờ lên lớp để thực sự thu hút các em học sinh như: Thi tìm hiểu, “ Tìm hiểu luật an toàn giao thông ”, “ Phòng chống tệ nạn xã hội ”; “ Thi tìm hiểu truyền thống quê hương đất nước ”; tham gia đầy đủ các cuộc thi do hội đồng đội và phòng giáo dục phát động, chương trình lao động vệ sinh “ Làm cho thế giới sạch hơn ”.

– Phát huy có hiệu quả vai trò của Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh, động viên khuyến khích phong trào thi đua dạy tốt, học tốt. Kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, với địa phương nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Đánh giá tiêu chuẩn 3: Đạt

  1. Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
  2. Thực hiện tốt quyền tự chủ, chịu trách nhiệm về sử dụng ngân sách, tài chính, đạt hiệu quả cao.

– Thực hiện tốt chế độ quản lý tài sản, tài chính đúng quy định. Phát huy tốt việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất. Sử dụng tiết kiệm, Thu chi, quyết toán đảm bảo nguyên tắc tài chính và đạt hiệu quả cao sử dụng các nguồn vốn của đơn vị.

  1. Khuôn viên nhà trường: Là khu vực riêng biệt, có cổng trường, biển trường, có hệ thống tường bao xung quanh khép kín, các khu làm việc trong trường được bố trí hợp lí, khoa học sạch đẹp.

– Diện tích 6.500 m2, bình quân 14.5m2/học sinh. Nhà trường đã có đủ văn bản về quyền sử dụng  diện tích đất nói trên.

  1. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học

4.Cơ cấu các khối công trình trong trường:

4.1. Khu phòng học và phòng thực hành:

* Phòng học:

+ Đủ 12 phòng học kiên cố cho 12 lớp học.

+ Phòng học thoáng mát đúng qui cách, đủ biểu bảng theo quy định, có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, bảng từ chống loá, hệ thống chiếu sáng, quạt mát, phục vụ tốt cho dạy và học trong mọi điều kiện thời tiết.

* Phòng y tế: 1 phòng

Phòng y tế đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

4.2. Khu phục vụ học tập.

* Phòng học bộ môn gồm 05 phòng:

+ Phòng Tin học: Trang bị 12 máy vi tính. Phòng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, có hệ thống chiếu sáng, kết nối mạng Internet .

+ Phòng nghe nhìn: Đã có đủ loa đài, bàn ghế, đủ hệ thống điện mát, điện chiếu sáng cho hoạt động.

+ Phòng Vật lý: Trang bị đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có đủ tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, có đủ bảng nội quy và lịch đăng ký giảng dạy.

+ Phòng Hoá học: Trang bị đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có đủ tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa, có đủ bảng nội quy và lịch đăng ký giảng dạy.

+ Phòng Sinh học: Trang bị đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có đủ tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa. Có đủ bảng nội quy và lịch đăng ký giảng dạy.

+ Kho thiết bị tổng hợp có đủ giá, tủ đựng đồ dùng, tranh ảnh cho các môn còn lại.

* Thư viện: đúng theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học

+ Có đủ hệ thống tủ đựng, giá sách báo. Đủ số lượng sách theo qui định, gồm các loại: Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách hướng dẫn, sách giáo viên, tạp chí và sách báo các loại, có 1 máy vi tính kết nối mạng Internet.

+ Có nội qui thư viện, có đủ sổ theo dõi nhập sách báo, tài liệu tham khảo hàng năm, có sổ theo dõi giáo viên, học sinh mượn sách theo qui định.

* Phòng truyền thống:

+ Đã lưu trữ, trưng bày tranh ảnh, các tư liệu về quá trình xây dựng và trưởng thành của nhà trường.

+ Phòng truyền thống là nơi giáo dục truyền thống cho giáo viên, học sinh về ngôi trường thân yêu, về quê hương yêu dấu, về đất nước về phong trào của nhà trường.

* Khu luyện tập TDTT:

4.3. Khu văn phòng

– Nhà trường có đủ phòng làm việc cho BGH, phòng Công đoàn, phòng Đoàn Đội, văn phòng- kế toán, kho đựng thiết bị, phòng làm việc của giáo viên hai tổ chuyên môn, phòng thường trực ( Bảo vệ), phòng y tế học đường.

4.4. Khu sân chơi

– Khu vực sân chơi và hoạt động giữa giờ riệng biệt với khu luyện tập TDTT

– Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát.

4.5. Khu vệ sinh

* Khu vệ sinh cho giáo viên, học sinh riêng biệt, bố trí hợp lý; các khu vệ sinh đảm bảo thường xuyên sạch sẽ .

4.6. Khu để xe giáo viên, cho từng khối lớp

Có khu vực nhà để xe riêng cho giáo viên và học sinh theo từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự an toàn.

4.7. Hệ thống nước sạch

* Có hệ thống nước sạch (nước máy), vệ sinh phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học.

– Hệ thống cấp thoát nước tốt hợp vệ sinh

– Có đủ nước sạch cho giáo viên và học sinh

  1. Ứng dụng công nghệ thông tin:

– Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng nhu cầu quản lý dạy và  học.

– Hệ thống thông tin nhà trường được đưa lên Website : truongthcsnamloi.edu.vn

Đánh giá tiêu chuẩn 4: Đạt

  1. Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
  2. Công tác tham mưu:

– Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với Đảng ủy, UBND xã để tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học theo hướng chuẩn Quốc gia. Tích cực tuyên truyền rộng rãi, tranh thủ sự ủng hộ của các ban ngành, đoàn thể, các cá nhân trong quá trình xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

– Nhà trường đã kết hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội tạo mối liên thông, liên kết làm tốt việc chăm sóc giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

+ Phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội cùng tham gia tích cực vào việc giáo dục rèn luyện học sinh.

+ Kết hợp với các Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội phụ nữ chăm lo động viên giáo viên, học sinh thi đua dạy tốt, học tốt.

  1. 2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt đọng có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

– Mỗi lớp có ban đại diện gồm 3 người để phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên các bộ môn, vận động các gia đình thực hiện trách nhiệm về quyền của mình đối với việc học tập và rèn luyện của con em mình.

  1. 3. Mối quan hệ và thong tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
  2. 4. Kết quả huy động sức mạnh của các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân, con em quê hương làm ăn công tác đã tham gia xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường đạt chuẩn quốc gia từ năm 2012 đến nay

  Đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt

  1. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.
  2. Các giải pháp chủ đạo

– Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị theo các nội dung của kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

– Tranh thủ sự lãnh đạo của ngành và của cấp uỷ, chính quyền địa phương, sự đồng thuận và gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các đoàn thể, các ngành, các nhà tài trợ và cộng đồng tại địa phương.

 

  1. Các giải pháp cụ thể

2.1. Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:

–  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

– Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, huy động nguồn lực từ phụ huynh, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

– Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định về chuyên môn, thi đua và kỷ luật, kỷ cương mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.

2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức:

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy, giáo dục.

– Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong nhà trường.

– Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho các giáo viên đảm trách vai trò chủ chốt trong bộ máy tổ chức nhà trường.

2.3.  Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ :

– Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục.

– Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí tiêu chuẩn giáo dục đã đề ra, lấy ý kiến đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.

– Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

– Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng, chất lượng học sinh đầu vào để xác định các phương pháp dạy – học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

– Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng tích hợp, linh hoạt, hiện đại phù hợp đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS hàng năm để từ đó điều chỉnh, bổ xung kế hoạch chiến lược.

2.5. Xây dựng cơ sở vật chất:

– Tham mưu với UBND xã, Phòng GD & ĐT đầu tư xây dựng nhà trường phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng cấp độ 3 năm 2019;

– Ứng dụng tin học trong quản lý của Nhà trường trong quản lý, thực hành chuyên môn và các hoạt động khác, cụ thể: Sử dụng thư điện tử, xây dựng WebSite, sử dụng phần mềm chuyên môn trong giảng dạy, quản lý. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường bước đầu qua hộp thư điện tử, và tiến tới là hệ thống nối mạng nội bộ và  website của Trường.

– Tranh thủ các dự án và sự tham mưu, hỗ trợ của các cấp lãnh đạo và Hội Cha mẹ học sinh, các nguồn lực bên ngoài để sửa chữa, xây dựng các công trình nhỏ, cải tạo khuôn viên trường như:

+ Làm tường rào quanh bờ ao và phía trước trường

+ Xây dựng sửa chữa nhà để xe cho giáo viên và học sinh;

+ Thay mới và sửa chữa hệ thống cửa của các lớp học và các phòng do xuống cấp và bị mối mọt làm hỏng nhất là hệ thống cửa sổ phía sau khu lớp học đã bị cong vênh quá nhiều không đảm bảo chắn gió cho học sinh vào mùa đông rét;

+ Sửa chữa, thay thế các máy tính trong phòng tin;

+ Làm mái tôn chống nóng khu hiệu bộ và khu lớp học;

+ Nâng cấp cải tạo sân tập thể dục, bổ sung thiết bị tập luyện, làm đường chạy quang sân… đảm bảo cho học sinh được vui chơi, tập luyện một cách an toàn, hiệu quả.

+ Xây dựng thư viện tiên tiến.

2.6.  Lập dự toán kế hoạch – tài chính:

– Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi ngân sách và nguồn kinh phí thoả thuận với phụ huynh thông qua chế độ ba công khai trong trường học.

– Tham mưu với địa phương và  hội cha mẹ học sinh để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện cơ sở vật chất của nhà trường.

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển website quảng bá hình ảnh của nhà trường:

– Đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả website của Trường ( Khai thác thông tin website để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của nhà trường).

– Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí và trên các website của trường và của ngành…

– Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường:

– Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường trên hệ thống website của nhà trường và của ngành.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
  2. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
  3. Tổ chức:

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

– Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến hết năm  2019 phấn đấu hoàn thành các tiêu chí nhất là các tiêu chí về điều kiện cơ sở vật chất để công nhận trường chuẩn “ Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”; trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng cấp độ 3

– Giai đoạn 2: Từ năm 2020 đến 2022 duy trì các mặt hiện có và tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy, bổ sung những điều kiện cần thiết trong công tác giảng dạy để đạt tiêu chuẩn là trường toàn diện về các mặt.

– Giai đoạn 2: Tầm nhìn đến 2030

+ Tiếp tục duy trì các tiêu chí đã đạt được trên cơ sở đã được công nhận trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”, trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Tiếp tục có những cải tiến trong dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để trở thành trường có chất lượng giáo dục trong tốp đầu của huyện.

+ Bổ sung các điều kiện về cơ sở vật chất: nát sân trường, xây nhà đa năng, hoàn thiện các hạng mục của sân tập…nhằm giúp nhà trường có điều kiện tốt nhất trong việc dạy – học.

  1. Trách nhiệm của Ban giám hiệu

– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể cho toàn trường.

– Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án có liên quan đến  đơn vị.

– Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động hàng năm và thực hiện kế hoạch chiến lược  theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị.

– Hiệu trưởng: Tham mưu với lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường và các đoàn thể xã hội ở địa phương. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Hiệu phó: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề  xuất những giải pháp để thực hiện.

  1. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường

– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

– Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

  1. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

– Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi; xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

– Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân.

  1. Trách nhiệm của học sinh:

– Ra sức rèn luyện đạo đức và năng lực học tập theo phương châm “Chăm ngoan –  Học giỏi’’ và khẩu hiệu hành động: “Kiên trì – Vượt khó – Vươn lên“.

– Tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

– Phấn đầu trở thành những người công dân tốt.

  1. Trách nhiệm của phụ huynh và Hội cha mẹ học sinh

– Phối  hợp với  nhà trường, giáo dục và bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cốt

lõi trong hệ thống giá trị của kế hoạch chiến lược.

– Hỗ trợ tinh thần, vật chất … giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của Kế hoạch chiến lược.

Trên đây là kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển Trường THCS Nam Lợi giai đoạn 2017 – 2022 và tầm nhìn đến năm 2030. Nhà trường xây dựng lộ trình và cụ thể hóa thành chương trình hành động  phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của nhà trường, địa phương và của ngành nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 và những năm tiếp theo./.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT (Phê duyệt);

– ĐU,UBND xã (báo cáo);

– Chi bộ, BGH, Đoàn thể trường (T/hiện);

– Lưu VT.

 

 

           HIỆU TRƯỞNG