CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2018-2019 ( theo thông tư 36)

Tháng Sáu 6, 2020 8:16 sáng

PHÒNG GD – ĐT NAM TRỰC           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NAM LỢI                            Độc lập – Tự do- hạnh Phúc

Số:    /BC                                                            Nam Lợi, ngày 30 tháng 9 năm 2019

 

                     

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36

Năm học 2018 – 2019

Căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc gia”;

Trường THCS Nam Lợi báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị mình, cụ thể như sau:

  1. Việc triển khai các văn bản:

Nhà trường đã triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong hội đồng nhà trường về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và trách nhiệm về việc thực hiện công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo. Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường nắm chắc và đầy đủ về nội dung công khai, các hình thức công khai và thời điểm công khai. ​

  1. Nộidung công khai: Nhà trường đã thực hiện đầy đủ các nội dung công khai của Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT đối với trường THCS đó là các biểu mẫu số: 09, 10, 11,12.

2.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

  1. a)Camkết chất lượng giáo dục:

Điều kiện về đối tượng tuyển sinh của nhà trường , chương trình giáo dục mà

nhà trường tuân thủ, yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ họctập của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động hỗ trợ học tập,sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường; kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh  dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh

( Đínhkèm Biểu mẫu 09 của BGD&ĐT).

  1. b)Chấtlượng giáo dục thực tế: Số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm từ trung bình trở lên đạt 100%, học lực xếp loại từ trung bình trở lên đạt trên 95%, tổng hợp kết quả cuối năm; tình hình sức khỏe của học sinh; số học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh là 01 học sinh, số học sinh giỏi huyện là 35 học sinh số học sinh dự xét tốt nghiệplà80 học sinh, số học sinh được công nhận tốt nghiệp là 80 học sinh đạt 100%. (Đính kèm Biểu mẫu 10 của BGD&ĐT).
  2. c)Mứcchất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia: Nhà trường có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Duy trì đạt chuẩn quốc gia.

2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường:

  1. a)Cơsở vật chất: Số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, tính bình quân trên một học sinh; Số thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một lớp đã được nhà trường công khai đầy đủ trước đội ngũ GV, CNV nhà trường và cha mẹ học sinh. (Đính kèm biểu mẫu 11 của BGD&ĐT).
  2. b)Độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được phân công, công khai rõ ràng trong Hội đồng sư phạm, có niêm yết bảng phân công.

Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo ( Đính kèm Biểu mẫu 12 của BGD&ĐT).

  1. Côngkhai thu chi tài chính: (Đính kèm các biểu mẫu công khai tài chính)

Thực hiện công tác công khai tài chính theo đúng quy định của pháp luật. Cụ thể:

– Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách, ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

– Học phí và các khoản thu khác từ người học.

– Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, chi hội họp, hội thảo; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

– Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

– Công khai danh sách học sinh được nhận học bổng năm học 2018 – 2019.

  1. Thời điểm công khai:

Vào đầu tháng 9/2019 đã công khai cam kết chất lượng giáo dục; công khai thông tin cơ sở vật chất; công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục và công khai thông tin chất lượng giáo dục vào cuối tháng 5 năm 2019. (Biểu mẫu 12).

Thường xuyên công khai việc thu, chi tài chính trong nhà trường, qua hội đồng sư phạm nhà trường.

  1. Hình thức công khai:
  2. Công khai chất lượng và các điều kiện giáo dục:

Nhà trường đã niêm yết tại phòng họp hội đồng, dán bảng công khai đảm bảo thuận tiện cho cán bộ giáo viên và cha mẹ học sinh xem xét.

Cộng với việc phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh.

  1. Công khai tài chính:

Niêm yết tại phòng họp hội đồng nhà trường, dán bảng công khai, qua hội đồng sư phạm nhà trường.

Công bố tại hội nghị cán bố công chức hàng năm.

Các khoản đóng góp tự nguyện của PHHS, các mạnh thường quân được ghi nhận vào sổ vàng và được công khai trong kỳ họp hội cha mẹ học sinh.

Trên đây là báo cáo kết quả triển khai và thực hiện các nội dung công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT của Trường THCS Nam Lợi.

 

Nơi nhận:                                                                       HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT;

– Lưu: VT.