BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

Tháng Bảy 1, 2020 6:47 sáng

MỤC LỤC

NỘI DUNG Trang
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 5
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 10
B. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 12
Tiêu chuẩn 1 12
Mở đầu 12
Tiêu chí 1.1 12
Tiêu chí 1.2 17
Tiêu chí 1.3 20
Tiêu chí 1.4 24
Tiêu chí 1.5 27
Tiêu chí 1.6 29
Tiêu chí 1.7 32
Tiêu chí 1.8 34
Tiêu chí 1.9 36
Tiêu chí 1.10 38
Kết luận về Tiêu chuẩn 1 40
Tiêu chuẩn 2 41
Mở đầu 41
Tiêu chí 2.1 41
Tiêu chí 2.2 45
Tiêu chí 2.3 50
Tiêu chí 2.4 53
Kết luận về Tiêu chuẩn 2 57
Tiêu chuẩn 3 58
Mở đầu 58
Tiêu chí 3.1 58
Tiêu chí 3.2 61
Tiêu chí 3.3 64
Tiêu chí 3.4 67
Tiêu chí 3.5 70
Tiêu chí 3.6 73
Kết luận về Tiêu chuẩn 3 77
Tiêu chuẩn 4 78
Mở đầu 78
Tiêu chí 4.1 78
Tiêu chí 4.2 83
Kết luận về Tiêu chuẩn 4 88
Tiêu chuẩn 5 89
Mở đầu 89
Tiêu chí 5.1 89
Tiêu chí 5.2 92
Tiêu chí 5.3 96
Tiêu chí 5.4 98
Tiêu chí 5.5 101
Tiêu chí 5.6 105
Kết luận về Tiêu chuẩn 5 110
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4  
Tiêu chí 1  
Tiêu chí 2  
Tiêu chí 3  
Tiêu chí 4  
Tiêu chí 5  
Tiêu chí 6  
Kết luận           
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG 111
Phần IV. PHỤ LỤC  


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CỤM TỪ VIẾT TẮT VIẾT TĂT
Ban giám hiệu BGH
Cán bộ, giáo viên, nhân viên CB, GV, NV
Công nhân viên chức CNVC
Cơ sở vật chất CSVC
Công nghệ thông tin CNTT
Giáo dục phổ thông GDPT
 Giáo dục và Đào tạo GD & ĐT
Giáo viên chủ nhiệm GVCN
Sách giáo khoa SGK
Thể dục thể thao TDTT
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí minh TNTP HCM
Trật tự an toàn xã hội TTATXH
Trung học cơ sở THCS
Trung học phổ thông THPT
Uỷ ban nhân dân UBND

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. Kết quả đánh giá (Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả
Không đạt Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1        
Tiêu chí 1.1   x x x
Tiêu chí 1.2   x x  
Tiêu chí 1.3   x x x
Tiêu chí 1.4   x x x
Tiêu chí 1.5   x x x
Tiêu chí 1.6   x x x
Tiêu chí 1.7   x x  
Tiêu chí 1.8   x x  
Tiêu chí 1.9   x x  
Tiêu chí 1.10   x x  
Tiêu chuẩn 2        
Tiêu chí 1.1   x x x
Tiêu chí 2.2   x x x
Tiêu chí 2.3   x x x
Tiêu chí 2.4   x x x
Tiêu chuẩn 3        
Tiêu chí 3.1   x x x
Tiêu chí 3.2   x x x
Tiêu chí 3.3   x x x
Tiêu chí 3.4   x x  
Tiêu chí 3.5   x x x
Tiêu chí 3.6   x x x
Tiêu chuẩn 4        
Tiêu chí 4.1   x x x
Tiêu chí 4.2   x x x
Tiêu chuẩn 5        
Tiêu chí 5.1   x x x
Tiêu chí 5.2   x x x
Tiêu chí 5.3   x x  
Tiêu chí 5.4   x x  
Tiêu chí 5.5   x x x
Tiêu chí 5.6   x x x

            Kết quả: Đạt Mức 3

 

 

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

Tiêu chí

(Khoản, Điều)

Kết quả Ghi chú
Đạt Không đạt  
Tiêu chí 1   x  
Tiêu chí 2   x  
Tiêu chí 3   x  
Tiêu chí 4   x  
Tiêu chí 5   x  
Tiêu chí 6   x  

  Kết quả: không đạt Mức 4

  1. Kết luận: Trường đạt Mức 3, không đạt mức 4.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường THCS Nam Lợi, xã Nam Lợi, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

Tên trước đây: PTCS Nam Lợi.

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực.

 

Tỉnh Nam Định   Họ và tên

hiệu trưởng

Nguyễn Trung Phương
Huyện Nam Trực   Điện thoại 0914791034
Nam Lợi   Fax  
Đạt CQG 2014   Website thcsnamloi.pgdnamtruc.edu.vn

 

Năm thành lập 1961   Số điểm trường  
Công lập x   Loại hình khác  
Tư thục     Thuộc vùng khó khăn  
Trường chuyên biệt     Thuộc vùng đặc biệt khó khăn  
Trường liên kết với nước ngoài        

 

  1. Số lớp học (số liệu tính đến ngày 5/9/2019)
Số lớp học Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
Khối lớp 6 3 3 3 3 3  
Khối lớp 7 3 3 3 3 3  
Khối lớp 8 3 3 3 3 3  
Khối lớp 9 3 3 3 3 3  
Cộng 12 12 12 12 12  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

(số liệu tính đến ngày 5/9/2019)

TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
 

 

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập  

 

18

 

 

18

 

 

18

 

 

18

 

 

18

 
1 Phòng học 12 12 12 12 12  
a Phòng kiên cố 12 12 12 12 12  
b Phòng bán kiên cố 0 0 0 0 0  
c Phòng  tạm 0 0 0 0 0  
2 Phòng học bộ môn 5 5 5 5 5  
a Phòng kiên cố 5 5 5 5 5  
b Phòng  bán kiên cố 0 0 0 0 0  
c Phòng  tạm 0 0 0 0 0  
3 Khối phục vụ học tập 1 1 1 1 1  
a Phòng kiên cố 1 1 1 1 1  
b Phòng  bán kiên cố 0 0 0 0 0  
c Phòng  tạm 0 0 0 0 0  
II Khối phòng hành chính – quản trị            
1 Phòng kiên cố            
2 Phòng  bán kiên cố            
3 Phòng  tạm 0 0 0 0    
III Thư viện 1 1 1 1 1  
 

IV

Các công trình, hhối phòng chức năng khác (nếu có)  

 

10

 

 

10

 

 

10

 

 

10

 

 

10

 
           
  Cộng 19 19 19 19 19  

 

 

 

 

  1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
  2. a) Số liệu tại thời điểm TĐG

(số liệu tính đến ngày 5/9/2019)

  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 1 0   0 0 1  
Phó Hiệu trưởng 1 0   0 0 1  
Giáo viên 23 17   0 7 16  
Nhân viên 2 2   0 1 1  
             
Cộng 17 19   0 8 19  

 

  1. b) Số liệu của 5 năm gần đây

(số liệu tính đến ngày 5/9/2019)

TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
1 Tổng số giáo viên 27 25 23 23 23  
2 Tỷ lệ giáo viên/lớp 2.25 2.08 1.92 1.92 1.92  
3 Tỷ lệ giáo viên/học sinh            
 

 

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)  

 

12

 

 

12

 

 

12

 

 

12

 

 

12

 
 

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)            
Các số liệu khác (nếu có)            

 


  1. Học sinh
  2. a) Số liệu chung (số liệu tính đến ngày 5/ 9 /2019)
TT Số liệu Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
 

 

 

1

Tổng số học sinh 379 367 353 366 354 371  
– Nữ 172 170 172 176 178 174  
– Dân tộc   1 1 1 0 0  
– Khối lớp 6 105 85 92 94 90 98  
– Khối lớp 7 84 105 85 92 89 93  
– Khối lớp 8 100 82 99 86 93 90  
– Khối lớp 9 90 95 77 94 82 90  
2 Tổng số tuyển mới 105 85 92 94 90 98  
3 Học 2 buổi/ngày              
4 Bán trú              
5 Nội trú              
6 Bình quân số học sinh/lớp học              
7 Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi              
 – Nữ              
 – Dân tộc thiểu số              
8 Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)  

0

 

0

 

0

 

2

 

1

   
9 Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)              
 

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách              
– Nữ              
– Dân tộc thiểu số              
11 Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt              
  Các số liệu khác (nếu có)              
  1. b) Kết quả giáo dục (đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học) (số liệu tính đến ngày 5/9/2019)
Số liệu Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi 20,05 15,25 19,54 18,85 16,38    
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá 39,31 41,68 66,85 40,71 41,53    
Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém 1,84 1,63 4,81 4,37 3,95    
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt 67,01 63,76 64,3 62,29 59,04    
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá 31,39 34,6 31,16 34,15 35,88    
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình 1,58 1,63 4,53 3,55 4,52    
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học             Đối với nhà trường có lớp Trung học
Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình Trung học            
Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình Trung học            
Các số liệu khác (nếu có)              

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ
  2. Tình hình chung của nhà trường

Năm 1961 cuộc đấu tranh thống nhất đất nước của nhân dân ta từ chính trị đã bước sang vũ trang. Tổ quốc cần người và cho tiền tuyến, trước tiên ngành giáo dục phải gánh trọng trách này. Không chỉ là đào tạo con người, còn là cơ sở thúc đẩy sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp. Từ chủ trương trên cùng việc tăng số lượng các Trường phổ thông cấp II từng địa phương, hệ thống Trường phổ thông nông nghiệp cũng được hình thành, đưa môn kỹ thuật nông nghiệp vào chương trình giảng dạy. Đây cũng là nguyên cớ để Trường cấp II Nam Quan và Trường phổ thông nông nghiệp Nam Lợi cùng lúc ra đời. Hai năm sau 1963-1964 hoàn thành sứ mạng lịch sử của mình, Trường phổ thông nông nghiệp Nam Lợi được chuyển đổi thành Trường cấp 2 Nam Lợi. Bước vào đầu năm 1965 đế quốc Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh  bắn phá miền Bắc, thầy trò 2 Trường Nam Quan, Nam Lợi phải sơ tán xuống các cụm dân cư hẻo lánh để đào hầm hào, đóng góp tranh tre dựng trường lớp. Đây là thời kì gian nan nhưng cũng háo hức nhất của thầy trò 2 nhà trường .

Tới năm học 1994-1995 khi xã Nam Lợi, Nam Quan hợp nhất thành xã Nam Lợi thì 2 nhà trường cũng hợp nhất thành Trường THCS Nam Lợi. Ban đầu cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu và phải học nhờ ở 3 khu: UBND xã Nam Lợi, Trường Tiểu học Nam Quan, Trường Tiểu học Nam Lợi. Đến tháng 12 năm 1997, Trường THCS Nam Lợi chuyển về cơ së chính như ngày nay. Lúc đầu mới có 8 phòng học. Đến năm học 2001- 2002 Đảng ủy, UBND xã ra nghị quyết xây thêm được 8 phòng học tầng 2. Năm học 2003 – 2004, Hội cha mẹ học sinh, Phòng tài chính kế hoạch huyện Nam Trực đã xây dựng thêm được 2 phòng học cấp 4 . Năm học 2008 – 2009, UBND xã Nam Lợi tiếp tục xây dựng thêm 4 phòng học 2 tẩng bằng ngân sách xã và Chương trình kiên cố hóa trường học. Nâng tổng số phòng học, phòng bộ môn  của nhà trường lên 20 phòng. Năm học 2010 – 2011, Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam tặng nhà trường khu Hiệu bộ với trị giá 3 tỉ đồng.

Năm học 2013 -2014, nhà trường được UBND tỉnh Nam Định ra quyết định sô: 1077 công nhận Trường THCS Nam Lợi đạt chuẩn Quốc gia.

Trong hơn 50 năm hình thành và phát triển, các thế hệ đội ngũ quản lý, các thầy giáo, cô giáo cùng học sinh của nhà trường luôn tích cực phấn đấu, rèn luyện và đạt được nhiều thành tích nổi bật:

– Năm 1997 được công nhận trường đạt phổ cập THCS.

– Từ năm 2000 đến nay trường luôn  được công nhận “Tập thể lao động tiên tiến” .

– Các tổ chức trong nhà trường đều được công nhận trong sạch, vững mạnh, được tặng nhiều giấy khen.

– Đội ngũ giáo viên  được rèn luyện theo 5 phong cách của người giáo viên Nam Trực, luôn hoàn thành tốt nhiện vụ.

– Đội ngũ học sinh trưởng thành, thành đạt có nhiều đóng góp cho xã hội, đất nước.

Năm học 2017 – 2018, Sở giáo dục đào tạo tỉnh Nam Định ra quyết định sô: 1760 công nhận Trường THCS Nam Lợi đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn . Đây là vinh dự tự hào, sự động viên khích lệ to lớn không chỉ đối với toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường mà còn là vinh dự đối với toàn Đảng bộ, nhân dân và ngành giáo dục xã Nam Lợi. Từ đây mở ra một chương mới để Trường THCS Nam Lợi vươn lên phấn đấu trở thành một ngôi trường vững mạnh về mọi mặt. Những gì mà thầy trò Trường THCS Nam Lợi tạo dựng trong những năm qua là hình ảnh sinh động về sự phát triển đi lên của nhà trường. Đó là kết tinh của phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, là lương tâm trách nhiệm và trí tuệ của người thầy và là thành quả của sự quan tâm, giúp đỡ chỉ đạo sát sao của Phòng giáo dục và đào tạo Nam Trực, của Đảng ủy, chính quyền địa phương, sự đồng thuận của nhân dân và cha mẹ học sinh.

  1. Mục đích TĐG

– Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học;

– Căn cứ vào thực trạng giáo dục và đào tạo hiện nay của nhà trường, sự đòi hỏi nhu cầu về thực chất, chất lượng của học sinh, của cha mẹ học sinh và của toàn  xã  hội.

Trường THCS Nam Lợi đã có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về mục đích tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành, nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục với cấp trên, để công nhận chất lượng giáo dục, giúp nhà trường tiếp tục duy trì giữ vững và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục.

Trường THCS Nam Lợi đã tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình tự đánh giá:

Thành lập hội đồng tự đánh giá.

  1. Xây dựng mục đích, phạm vi tự đánh giá.
  2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
  4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
  5. Viết báo cáo tự đánh giá.
  6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

Nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá gồm 10 thành viên với đầy đủ các thành phần: Cấp uỷ Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư chi Đoàn trường, các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ hành chính- văn phòng, các đồng chí cán bộ, giáo viên phụ trách các hoạt động giáo dục có liên quan.

Phân công các thành viên trong các nhóm công tác là những người trực tiếp phụ trách các hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác giảng dạy nhiều năm tại trường.

 

  1. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường

Trường  THCS Nam Lợi đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông và điều kiện thực tế. Năm học 2018 – 2019, trường có đủ 4 khối với 12 lớp học. Hội đồng trường được thành lập theo quyết định của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực và có cơ cấu tổ chức hoạt động theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ chức đoàn thể của trường hoạt động tích cực, nền nếp sinh hoạt tốt, đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai hoạt động giáo dục từ nhiều năm nay. Công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường được tiến hành nền nếp, khoa học. Thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1 :

  1. a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
  2. b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  3. c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo.

Mức 2 :

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3 :

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

 

 

 

 

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2017 – 2022 tầm nhìn đến năm 2030:

  1. a) Nhà trường đã xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển dựa trên những nguồn lực cụ thể:

– Nhân dân địa phương có truyền thống hiếu học, nhận thức ngày càng tiến bộ về tầm quan trọng của giáo dục cùng với sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh. Ngoài ra địa phương còn có nhiều nhà hảo tâm, con em quê hương ủng hộ, giúp đỡ, đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất.

– Cán bộ quản lý có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Luôn năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công tác, luôn tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ. Có khả năng quản lý các mặt hoạt động của nhà trường. Có lối sống trong sáng, lành mạnh, ứng xử linh hoạt sáng tạo.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo về số lượng, có tuổi đời còn trẻ, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần hết lòng phục vụ nhân dân, tận tâm với nghề nghiệp, có ý thức tự học hỏi, tự trau dồi. Môi trường Sư phạm có văn hóa, lành mạnh, đoàn kết. Mỗi thành viên đều được phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, chuyên môn của mình.

– Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ, luôn được bổ sung, cải tạo và nâng cấp để phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Cha mẹ học sinh nhiệt tình, tích cực đóng góp ý kiến, công sức để góp phần nâng cao các điều kiện dạy và học. Phối hợp tốt với nhà trường trong mọi hoạt động.

– Trong xã Nam Lợi có các dòng họ tiêu biểu trong phong trào khuyến học, khuyến tài như : Dòng họ Đoàn thôn Biên Hòa, dòng họ Vũ thôn Bằng Hưng, dòng họ Hoàng thôn Liên Bách, dòng họ Trần thôn Duyên Hưng, dòng họ Bùi thôn Ngọc Tỉnh, dòng họ Ngô thôn Đô Hạ … đã khích lệ động viên các bậc ông bà, cha mẹ, con cháu tự hào với truyền thống tốt đẹp của dòng họ cố gắng vươn lên học tập, tu dưỡng tốt. Ngoài ra, Hội khuyến học xã còn có quỹ khuyến học với số vốn tương đối lớn (trên 370 triệu đồng) nên rất quan tâm đến việc động viên, khích lệ tinh thần học tập của học sinh cũng như quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Nam Lợi là miền đất học, các gia đình, các dòng họ có nhiều con cháu đỗ đạt cao, đã tác động tích cực đến phong trào học tập ở nhà trường.

– Học sinh được quan tâm về mọi mặt, ngoan ngoãn, lễ phép, ham học. Luôn tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong các hoạt động khác.

Từ những nguồn lực trên, nhà trường đã xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển một cách cụ thể và mang tính khả thi đó là:

– Duy trì ổn định về quy mô trường lớp, từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục để đến năm 2017 công nhận trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”, năm  2019 được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, công nhận Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và thư viện tiên tiến.

– Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên THPT.

– Tạo dựng được môi trường học tập, rèn luyện theo hướng giáo dục toàn diện và bền vững. Xây dựng được thương hiệu nhà trường uy tín, chất lượng và luôn có được niềm tin của ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương, được phụ huynh tin yêu và tín nhiệm.

– Duy trì bền vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn. Đảm bảo các tiêu chí để xã Nam Lợi xây dựng nông thôn mới bền vững. Đến năm 2030 trở thành trường điển hình về chất lượng giáo dục toàn diện trong huyện.

– Phấn đấu đội ngũ có 100% cán bộ, giáo viên được đánh giá Khá,Tốt về năng lực chuyên môn trở lên. 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác; 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ, trong đó trên 70% giáo viên có chuyên môn đạt trình độ Đại học trở lên. Có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ. Xây dựng Hội đồng Sư phạm nhà trường đoàn kết, thân thiện.

– Năm học 2018 – 2019, trường có 354 học sinh được chia thành 12 lớp, đạt tỷ lệ: 29.5 HS/lớp. Hằng năm, huy động 100%  số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6; 100% học sinh được công nhận tốt nghiệp lớp 9, trong đó khoảng 28% trở lên học sinh đạt loại giỏi, học sinh đỗ vào THPT và các loại hình trung học đạt 95-97%. Học sinh được học kỹ năng sống được thực hiện vào các buổi chiều thứ 7 hàng tuần. Ngoài ra còn chú trọng tích hợp rèn kỹ năng sống trong các môn học, các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiêm, ứng dụng giúp học sinh có kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi và phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo.

– Từ năm học 2015 – 2016 đến nay, nhà trường kết hợp với UBND xã Nam Lợi và hội cha mẹ học sinh đã sửa chữa, nâng cấp và làm mới nhiều công trình trong trường như: năm học 2015 – 2016 hoàn thành các mặt về cơ sở vật chất để công nhận trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”; năm học 2016 – 2017 hoàn thành việc làm dậu quanh bờ ao và phía trước trường; năm học 2017 – 2018 làm mới lán xe học sinh; năm học 2018 – 2019 thay thế toàn bộ cửa sổ phía sau của khu lớp học; năm học 2019 – 2020 làm mái tôn chống nóng khu hiệu bộ và khu lớp học…Bên cạnh đó nhà trường tiếp tục cải tạo cảnh quan môi trường. Bổ sung các thiết bị trong các phòng học và các phòng chức năng, cải tạo sân tập thể dục thể thao, bổ sung một số thiết bị vận động để đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất của học sinh [H1-1.1-01].

  1. b) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường đã được phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực phê duyệt ngày 02 tháng 10 năm 2017 [H1-1.1-01]
  2. c) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường được niêm yết công khai tại phòng Hội đồng nhà trường. Ngoài ra còn được công khai tới các thành viên trong nhà trường trong cuộc họp ngày 08/10/2017 và công khai với ban đại diện cha mẹ học sinh trong cuộc họp ngày 26/01/2018, công khai tới cha mẹ học sinh toàn trường trong cuộc họp ngày 27/01/2018, cha mẹ học sinh đã đưa vào Nghị quyết tại hội nghị ban đại diện cha mẹ HS ngày 27/01/2018; được Hội đồng trường đưa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từ học kỳ II năm học 2017 – 2018. Từ khi chiến lược xây dựng và phát triển được công khai đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp, trong đó tập trung góp ý kiến vào các giải pháp để kế hoạch chiến lược thực hiện đúng tiến độ và mang tính khả thi cao [H1-1.1-01], [H1-1.1-03].

Mức 2:

Nhà trường đã công khai chiến lược phát triển tới Hội đồng trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh, toàn thể cha mẹ học sinh, CBGVNV của nhà trường; đăng tải trên Website nhà trường để theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch qua các việc cụ thể như: tăng cường CSVC, đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của CBQL và GV, NV; xây dựng các điều kiện để KĐCL, công nhân trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; xây dựng môi trường Sư phạm có văn hóa,  nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện… Việc thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường được rà soát sau mỗi năm (ngày 02 tháng 10 năm 2018 và ngày 02 tháng 10 năm 2019) của Hội đồng trường và của nhà trường. Năm học 2018 – 2019 đã giám sát việc thực hiện các mục tiêu về giáo dục học sinh; việc cải tạo cảnh quan môi trường, bổ sung các thiết bị cho các phòng chức năng; việc dạy kỹ năng sống cho học sinh, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Còn một số nhiệm vụ trong phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường dần hoàn thiện trong các năm tới chưa giám sát được như: việc xây dựng một số công trình phục vụ cho các hoạt động giáo dục[H1-1.1-04].

Mức 3:

Cuối năm học 2018 – 2019, Hội đồng trường đã đánh giá việc thực hiện phương hướng chiến lược với toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trong phiên họp hội đồng ngày 25 tháng 5 năm 2019 và  trong cuộc họp cha mẹ học sinh toàn trường đầu năm học 2019 – 2020 ngày 01 tháng 9 năm 2019 để đánh giá, rà soát những gì đã thực hiện được và nêu rõ phương hướng trong thời gian tiếp theo [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04].

Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng và tham gia của những tổ chức đoàn thể như: Hội đồng trường (gồm 10 thành viên), chi bộ Đảng, BCH Công đoàn (gồm 3 thành viên), Bí thư Đoàn thanh niên, Tổng phụ trách Đội, tổ chuyên môn, tổ văn phòng và thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh cấp trường (gồm 5 thành viên) [H1-1.1-04].

  1. Điểm mạnh

Chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục trường THCS và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Nam Lợi nhiệm kì  2015 – 2020, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tể – xã hội của HĐND xã,  với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29 khóa XI của Đảng và phù hợp với sự phát triển của xã hội trong thời đại mới. Nhà trường đã có những nguồn lực phù hợp để nâng cao vị trí trở thành trường điển hình về chất lượng giáo dục toàn diện trong huyện.

Chiến lược được công khai theo đúng quy định và đã nhận được những đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường.

Việc định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giúp chiến lược phát triển đảm bảo đúng tiến độ và phù hợp với thực tế của trường, của địa phương.

  1. Điểm yếu

Việc công khai chiến lược phát triển chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Tiếp tục qua trang Websie của nhà trường công bố rộng rãi chiến lược phát triển. BGH, Hội đồng trường, Cổng thông tin điện tử Trong các năm học  

 

 

 

– Thông báo chiến lược phát triển trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương.

 

BGH, Hội đồng trường, Ban văn hóa- thông tin của xã, GV Gửi sang  Đài truyền thanh xã

 

 

Trong các năm học  
– Thông báo chiến lược phát triển trong các cuộc họp cha mẹ học sinh các năm học tiếp theo.

 

BGH, Hội đồng trường, CMHS Trong các cuộc họp phụ huynh Trong các năm học  
– Huy động sự ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm; sự ủng hộ của chính quyền địa phương, của PGD, UBND huyện… BGH, Hội đồng trường, CMHS Tranh thủ gặp gỡ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm,… Trong các năm học  
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt * Đạt * Đạt
B Đạt ——-   ——-  
C Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

Mức 1:

  1. a) Được thành lập theo quy định;
  2. b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
  3. c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Hội đồng trường được thành lập theo quy định tại điều 20 điều lệ trường THCS-THPT, theo quyết định số 76/QĐ-PGDĐT ngày 25 tháng 05 năm 2011. Hội đồng trường gồm 10 thành viên. Đồng chí Nguyễn Văn Đông – Hiệu trưởng (Tại thời điểm ra quyết định) là chủ tịch Hội đồng, đồng chí Đặng Thị Kim Dung – Tổ phó tổ KHTN là thư kí Hội đồng[H1-1.2-01].

Mỗi năm học, nhà trường thành lập các hội đồng khác như:

Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập theo quyết định số 07/QĐ-THCSNL ngày 20 tháng 8 năm 2017. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng TĐKT, các thành viên của hội đồng gồm: Phó hiệu trưởng, Phó bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, TPT Đội, Tổ trưởng tổ chuyên môn, Tổ phó chuyên môn [H1-1.2-03].

Hội đồng tư vấn tâm lý được thành lập theo quyết định số 16/QĐ-HT ngày 28 tháng 8 năm 2018 gồm các thành viên: BGH, TPT, cô Vũ Thị Thúy – giáo viên Sinh, cô Vũ Thị Thủy – giáo viên Toán và các giáo viên chủ nhiệm của các lớp                       [H1-1.2-05].

Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường được thành lập theo Quyết định số 23/QĐ-THCS ngày 29 tháng 3 năm 2016 gồm các đồng chí trong Ban giám hiệu, Tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn [H1-1.02-06].

Ngoài ra, Hiệu trưởng quyết định thành lập một số hội đồng khác như hội đồng kỷ luật… tùy theo diễn biến nhiệm vụ cụ thể của từng giai đoạn, từng năm học.

  1. b) Hội đồng trường đã quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Hội đồng trường còn giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

Hội đồng trường có chức năng quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, tham gia xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

Hội đồng trường quyết nghị về phương hướng hoạt động của nhà trường trong từng năm học, về chiến lược phát triển giai đoạn 2017 – 2022 tầm nhìn đến năm 2030. Quyết nghị sửa đổi các quy chế như: quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử có văn hóa trong nhà trường   [H1-1.2-01].

Theo điều 21 Điều lệ trường trung học, Hội đồng TĐKT giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB, GV, NV, HS nhà trường vào cuối mỗi năm học hoặc khi cần thiết.

Hội đồng tư vấn tâm lí có nhiệm vụ định hướng cho học sinh có khó khăn về tâm lí, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập và sinh hoạt [H1-1.2-05].

Các hội đồng khác thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định theo quyết định của Hiệu trưởng.

  1. c) Hội đồng trường họp ít nhất 2 lần/năm, các hội đồng khác họp ít nhất 1 lần/năm. Trong cuộc họp đầu năm các hội đồng đề ra phương hướng hoạt động trong năm học. Các cuộc họp tiếp theo sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động. Chủ tịch các hội đồng đánh giá, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế trong quá trình hoạt động có sự đóng góp ý kiến của các thành viên. Từ đó đề ra các biện pháp phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế [H1-1.2-02].

Mức 2:

Hội đồng trường đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; đã giám sát việc thực hiện các nghị quyết, các quy chế thường xuyên và có đánh  giá nhận xét theo từng kì. Vì vậy nhà trường đã hoàn thành tốt nghị quyết trong từng năm học: 100 % cán bộ, giáo viên của nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy chế, môi trường Sư phạm đoàn kết, thân thiện; 100% học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp THCS. Trong các năm học có từ 25% đến 30% học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, 40% trở lên đạt danh hiệu học sinh tiên tiến. Từ năm học 2015-2016 đến hết năm học 2018-2019 nhà trường có : 4 giải học sinh giỏi cấp tỉnh, 160 giải học sinh giỏi cấp huyện ở các môn học; nhiều đồng chí cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và giấy khen của các cấp, tập thể nhà trường luôn đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Năm học 2017-2018 nhà trường được công nhận Trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn (Theo quyết định số 1760/QĐ-SGDĐT ra ngày 09 tháng 11 năm 2017). Trong những năm gần đây, kết quả các mặt hoạt động của nhà trường được cải tiến rõ rệt, có nhiều tiến bộ, được cha mẹ học sinh ủng hộ, nhân dân tin yêu, tín nhiệm, được chính quyền địa phương tin tưởng [H1-1.2-02].

Hội đồng TĐKT đã phát động các phong trào thi đua trong từng năm học và đề nghị nhà trường khen thưởng các tập thể và cá nhân vào cuối mỗi năm học và kết thúc mỗi đợt phát động phong trào thi đua. Chính vì vậy, chất lượng đội ngũ, chất lượng các cuộc giao lưu, các hội thi và kết quả học tập của học sinh được nâng lên rõ nét [H1-1.2-04].

Hội đồng tư vấn tâm lí đã kịp thời tư vấn cho học sinh về cách phòng chống bạo lực học đường, kĩ năng tự bảo vệ bản thân, về giới tính, về sức khỏe,… đã góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện được ước mơ của mình. Từ đó cha mẹ học sinh yên tâm, tin tưởng vào nhà trường                       [H1-1.2-05].

Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm đã giúp đỡ, tư vấn, động viên khích lệ phong trào nên hằng năm đều có từ 04 đến 06 đồng chí tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm. Năm học 2017 – 2018, hội đồng chấm thi giáo viên giỏi đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho 04 đồng chí (Vũ Thị Thúy, Vũ Thị Thủy, Đào Hoa Xuyến, Cao Văn Tuyến) tham gia Hội thi “Giáo viên giỏi” cấp huyện và đều đạt giải [H1-1.2-06].

  1. Điểm mạnh

Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn tâm lí và các Hội đồng khác đã hoạt động thường xuyên, tích cực góp phần vào việc nâng cao chất lượng các mặt hoạt động của nhà trường.

Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn được quy định tai Điều lệ trường Trung học và những văn bản chỉ đạo của ngành các cấp, đã giúp chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng tiến bộ, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, chất lượng đội ngũ được nâng lên, được phụ huynh và nhân dân địa phương tin tưởng.

Hội đồng trường và các hội đồng khác đã đánh giá, rà soát việc thực hiện các hoạt động một cách thường xuyên giúp nhà trường rút kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch nhiệm vụ trong từng năm học.

  1. Điểm yếu

Việc viết sáng kinh nghiệm trong cán bộ, giáo viên, nhân viên còn hạn chế về số lượng, chất lượng do năng lực ngại đầu tư, suy nghĩ. Năng lực của đội ngũ tư vấn cũng còn hạn chế, chế độ động viên khen thưởng còn hạn chế, kinh phí, thời gian của nhà trường dành cho hoạt động này chưa nhiều.

 

 

 

 

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí

 

 

(đồng)

Bồi dưỡng, động viên CB, GV, NV và đội ngũ tư vấn tự học, tự trau dồi kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ . BGH, TTCM Thời gian, kinh phí Thực hiện trong các năm học  
Tham mưu với Hiệu trưởng bổ sung  quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý để dành phần kinh phí cho việc động viên khen trưởng CB, GV, NV tham gia viết SKKN Chủ tịch Công đoàn tham mưu Trực tiếp ý kiến Thực hiện trong các năm học 5  triệu đồng/ năm
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt * Đạt
b Đạt ——- ——-
c Đạt ——- ——-
Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

Mức 1:

  1. a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
  2. b) Hoạt động theo quy định;
  3. c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

  1. a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
  2. b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.

 

 

 

Mức 3:

  1. a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
  2. b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.
  3. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Nhà trường có Chi bộ Đảng được thành lập theo quyết định Số 05/QĐ/ĐU ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Đảng ủy xã Nam Lợi. Năm học 2018-2019, Chi bộ có 19 Đảng viên, Cấp ủy gồm 03 đồng chí: đồng chí Nguyễn Trung Phương – Hiệu trưởng nhà trường giữ chức vụ Bí thư chi bộ được 2 năm. Phó bí thư chi bộ là đồng chí Phạm Văn Hạnh – Phó hiệu trưởng; đồng chí Đặng Thị Kim Dung – tổ trưởng Tổ KHTN – cấp ủy được bổ nhiệm theo quyết định số 05/QĐ/ĐU ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Đảng ủy xã Nam Lợi. Chi bộ hoạt động theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam [H1-1.3-01].

Công đoàn trường có 27 công đoàn viên. BCH Công đoàn được Liên đoàn Lao động huyện Nam Trực công nhận theo quyết định số 95/QĐ-LĐLĐ ngày 22 tháng 9 năm 2017 gồm 01 Chủ tịch, 02 Ủy viên. Chủ tịch công đoàn là đồng chí Nguyễn Thu Hà, đã giữ chức vụ Chủ tịch công đoàn được 4 năm [H1-1.3-02].

Chi đoàn thanh niên có 22 đoàn viên. Ban chấp hành Chi đoàn 03 đồng chí (Bí thư là đồng chí Nguyễn Xuân Phong), giữ chức vụ Bí thư chi đoàn được 2 năm            [H1-1.3-03].

Nhà trường có 01 Liên đội TNTP Hồ Chí Minh gồm 354 đội viên, được biên chế thành 12 chi đội. Liên đội TNTP Hồ Chí Minh của nhà trường có một giáo viên làm TPT Đội đó là đồng chí Nguyễn Mạnh Tuấn. Vào tháng 3/2019 toàn trường làm Lễ xuất Đội cho 90 học sinh khối 9 [H1-1.3-03].

  1. b) Chi bộ Đảng đã tổ chức Đại hội nhiệm kì 2017 – 2020 vào tháng 9/2017. Sau Đại hội, chi bộ đã xây dựng quy chế, phân công nhiệm vụ cho từng đảng viên. Chi bộ đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì, theo từng năm học. Chi bộ sinh hoạt 1 lần/tháng sau mỗi phiên họp có nghị quyết, có sinh hoạt theo một số chuyên đề. Năm học 2018 – 2019 chi bộ xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng giáo dục, rà soát, bổ sung các tiêu chí về cơ sở vật chất để được công nhận KĐCLGD cấp độ 3 và công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, thư viện tiên tiến, trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”. Chi bộ đã chỉ đạo, giám sát và gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện công tác tư tưởng chính trị, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác. Hàng năm, kiểm tra thẻ đảng tại chi bộ vào tháng 12. Chi bộ có đầy đủ hồ sơ và lưu trữ khoa học. Vào cuối mỗi năm chi bộ tổ chức kiểm điểm tập thể và từng đảng viên, bổ sung lí lịch đảng viên. Hằng năm chi bộ có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ các quần chúng ưu tú và cử đi học lớp bồi dưỡng đối tượng Đảng. Năm học 2017-2018 chi bộ đã giúp đỡ 03 quần chúng ưu tú và cử đi học lớp bồi dưỡng đối tượng Đảng và đã được kết nạp ngày 20 tháng 10 năm 2018. Năm học 2018 – 2019 chi bộ đã giúp đỡ 02 quần chúng ưu tú và cử đi học lớp bồi dưỡng đối tượng Đảng và đã được kết nạp ngày 02 tháng 8 năm 2019. Trong nhiều năm liên tục chi bộ không có đồng chí nào bị kỉ luật. Tài chính của chi bộ được thu chi một cách công khai minh bạch [H1-1.3-01].

Công đoàn nhà trường tổ chức đại hội nhiệm kì  2017 – 2022, sau khi đại hội BCH đã họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Công đoàn đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì và từng năm học. Năm học 2018 – 2019 công đoàn xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng giáo dục, rà soát, bổ sung các tiêu chí để cơ sở vật chất để được công nhận KĐCLGD cấp độ 3, công nhận lại Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, thư viện tiên tiến và trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”. Thường xuyên quan tâm tới đời sống của từng công đoàn viên. Công đoàn nhà trường đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, phối hợp với chuyên môn để triển khai nhiệm vụ các năm học, kiểm tra giám sát thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi của người lao động, nắm bắt những bất cập, khó khăn của công đoàn viên [H1-1.3-02].

Chi đoàn nhà trường tổ chức Đại hội theo từng nhiệm kì, sau khi Đại hội đã bầu ra bí thư để điều hành các hoạt động. Chi đoàn đã xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng năm học, phối hợp với liên Đội và Công đoàn nhà trường để thực hiện các hoạt động chung của nhà trường [H1-1.3-03].

Liên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức Đại hội theo nhiệm kì 1 lần/năm học vào tháng 9. Đại hội đã bầu ra ban chỉ huy Liên đội do em Vũ Thị Mỹ Linh làm Liên đội trưởng để điều hành các hoạt động của Liên đội. Ban chỉ huy liên đội đã xây dựng kế hoạch và phân công  cho các thành viên phụ trách các hoạt động cụ thể. Hàng tháng, hàng kì Ban chỉ huy Liên đội tổ chức họp để đánh giá các hoạt động [H1-1.3-03].

Các tổ chức Chi bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức, theo quy định của Điều lệ trường trung học, nhằm giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.

  1. c) Hằng năm, các tổ chức này có kế hoạch hoạt động và được sơ kết, tổng kết vào cuối kì I và cuối năm học để đánh giá các hoạt động, đồng thời đề ra phương hướng để lãnh đạo, chỉ đạo các năm học tiếp theo[H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03].

 

Mức 2:

  1. a) Từ năm 2013 đến năm 2018 chi bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong 6 năm gần đây, Chi bộ đạt 5/6 năm Chi bộ đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh” [H1-1.3-01].
  2. b) Trong nhiều năm, Công đoàn đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”[H1-1.3-02].

Mức 3:

  1. a) Từ năm 2013 đến năm 2018 chi bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong 6 năm gần đây, Chi bộ đạt 5/6 năm đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh” [H1-1.3-01]
  2. b) Các đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường đã xây dựng được tập thể nhà trường luôn đoàn kết, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và của địa phương. Cán bộ, giáo viên nhà trường có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong mọi công việc được nhân dân tín nhiệm. Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang; học sinh chăm ngoan, học tập tích cực; năng động và sáng tạo trong mọi hoạt động [H5-5.1-04].
  3. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ các tổ chức đoàn thể như Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức các đoàn thể trong nhà trường đảm bảo theo đúng Điều lệ của từng tổ chức giúp cho việc điều hành các hoạt động của nhà trường được thuận lợi và mang lại hiệu quả.

Các tổ chức đoàn thể đã hoạt động tích cực theo đúng điều lệ của từng tổ chức, giúp cho nhà trường đã cải tiến được chất lượng giáo dục, nâng cao hiệu quả của các hoạt động.

  1. Điểm yếu

Người đứng đầu Đoàn thanh niên và các đồng chí trong ban chấp hành  Đoàn TN đều kiêm nhiệm nên thời gian dành cho công tác Đoàn còn nhiều hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Xây dựng kế hoạch các hoạt động Công đoàn cụ thể, khả thi BCH công đoàn, BGH   Trong các năm học  
Sắp xếp thời gian hợp lí để tổ chức các hoạt động hiệu quả BCH công đoàn, BGH   Trong các năm học  
Huy động nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường. BCH công đoàn, BGH   Trong các năm học 30 – 50 triệu đồng.

 

 

 

  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt a Đạt
b Đạt b Đạt b Đạt
c Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1:

  1. a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
  2. b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
  3. c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

  1. a) Hàng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
  2. b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3 (nếu có):

  1. a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
  2. b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  3. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Nhà trường có quy mô 12 lớp. Theo quy định, BGH nhà trường gồm 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng đảm bảo theo quy định tại điều 18 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

* Hiệu trưởng:

+ Họ và tên: Nguyễn Trung Phương

+ Ngày tháng năm sinh: 21/10/1974

+ Đã được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng lần đầu vào ngày 01 tháng 3 năm 2017 theo quyết định số 1325/QĐ-UBND huyện Nam Trực ra ngày 27 tháng 2 năm 2017.

+ Thời gian làm Hiệu trưởng tại đơn vị đến nay được 3 năm [H1-1.4-01]  

( thuộc [H3-3.1-01]).

* Phó hiệu trưởng :

+ Họ và tên: Phạm Văn Hạnh

+ Ngày tháng năm sinh: 01/03/1978

+ Đã được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng lần đầu vào ngày 10 tháng 6 năm 2017 theo quyết định số 3000/QĐ-UBND huyện Nam Trực  ra ngày 6 tháng 6 năm 2017.

+ Thời gian làm Phó hiệu trưởng tại đơn vị đến nay là 3 năm [H1-1.4-02] (huộc [H3-3.1- 01]).

  1. b) Nhà trường có 2 tổ chuyên môn là Tổ Khoa học Tự nhiên, Tổ Khoa học Xã hội và 1 tổ Văn phòng được thành lập vào đầu mỗi năm học theo quy định tại điều 16 và điều 17 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tổ Khoa học Tự nhiên gồm 14 thành viên do đồng chí Đặng Thị Kim Dung làm tổ trưởng và đồng chí Vũ Thị Loan làm tổ phó từ 01/3/2017 đến nay. Tổ Khoa học Xã hội gồm 11 thành viên do đồng chí Đặng Thị Thu làm tổ trưởng và đồng chí Đào Hoa Xuyến làm tổ phó từ 01/8/2017 đến nay. Tổ văn phòng có 3 đồng chí (gồm đồng chí kế toán, nhân viên Y tế và bảo vệ trường) do đồng chí Nguyễn Thị Liễu làm tổ trưởng từ ngày 02 tháng 8 năm 2018 [H1-1.4- 03].
  2. c) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng căn cứ vào kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng năm học. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điều 16 và điều 17 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp [H1-1.4-04].

Mức 2:

  1. a) Hằng năm, tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường để xây dựng, đề xuất một số chuyên đề, chuyên môn và đã có một số chuyên đề, chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục như: năm học 2015 – 2016 thực hiện dạy học tích hợp chuyên đề “cái nhìn sâu sắc và tình yêu Thăng Long trong bài Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn” – Ngữ văn 8, “Một số kinh nghiệm khắc phục những sai lầm cho học sinh khi giải toán Đại Số 7” – Toán 7; năm học 2016 – 2017 thực hiện chuyên đề “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua việc dạy các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử”– Toán 8, chuyên đề “Giáo dục tư tưởng đạo đức cho học sinh” – Giáo dục công dân 7; năm học 2017-2018 thực hiện chuyên đề “Giúp học sinh lớp 8 làm tốt bài tập tính theo phương trình Hóa học”; chuyên đề “Các bước xây dựng ma trận đề và biên soạn đề kiểm tra theo ma trận môn Sinh học 8”. Năm học 2018-2019 thực hiện chuyên đề “Giúp học sinh học tốt môn Hình học” – Toán 9; chuyên đề “Giúp học sinh làm tốt bài tập xác định công thức Hóa học” – môn Hóa học 8. Các chuyên đề đều được trình bày trước Tổ, phân tích tính khả thi và đưa vào thực hiện. Hàng năm các tổ chuyên môn đã đưa các chuyên đề lên “Trường học kết nối” như: năm học 2017 – 2018 chuyên đề KHKT “Máy cắt cỏ sử dụng năng lượng điện”, chuyên đề “Đọc và hiểu văn bản với chủ đề sứ mệnh hòa bình và vấn đề quyền con người trên trái đất”; năm học 2018 – 2019 chuyên đề “Hình tượng người lính trong nền thơ ca hiện đại Việt Nam”, chuyên đề “Dạy học trải nghiệm sáng tạo trong Hình học 8”… [H1-1.4- 06].

Năm học 2017 – 2018 có chuyên đề dạy học theo nghiên cứu bài học Hướng dẫn học sinh kỹ năng dựng đoạn văn bản theo nội dung, kết cấu và nhận biết các lỗi, sửa lỗi trong đoạn văn – Ngữ văn 9 của đồng chí Phạm Văn Hạnh dự thi cấp Tỉnh được xếp loại khá [H1-1.4- 06].

  1. b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng cuối học kỳ và cuối mỗi năm học tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá, rà soát và điều chỉnh các hoạt động của tổ. Năm học 2014 – 2015, năm học 2016 – 2017; năm học 2017 – 2018, năm học 2018 – 2019 Tổ KHTN đạt danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến” [H1-1.4-09].

Mức 3:

  1. a) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã thực hiện các hoạt động hàng tuần, hàng tháng theo kế hoạch đã xây dựng giúp cho các hoạt động của nhà trường có nền nếp và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch của các khối lớp theo đúng quy định, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ được bồi dưỡng thường xuyên [H1-1.4-05].
  2. b) Tổ chuyên môn đã thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề giúp cho chất lượng giảng dạy của các khối lớp được nâng lên nhất là về kĩ năng ôn tập cho học sinh như: chuyên đề“Giúp học sinh học tốt môn Hình học bằng hình thức tự đặt thêm câu hỏi cho bài toán có sẵn” – Hình học 9; chuyên đề dạy học theo nghiên cứu bài học Hướng dẫn học sinh kỹ năng dựng đoạn văn bản theo nội dung, kết cấu và nhận biết các lỗi, sửa lỗi trong đoạn văn – Ngữ văn 9 [H1-1.4-06].
  3. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ cán bộ quản lý theo quy định tại chương II tổ chức và quản lí nhà trường của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ VP theo đúng quy định tại điều 16, điều 17 Điều lệ trường Trung học.

Tổ chuyên môn đã đề xuất và thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thực hiện theo đúng kế hoạch, có nền nếp góp phần hoàn thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

  1. Điểm yếu

Trong các tổ, nhóm chuyên môn còn một số giáo viên phải làm công tác kiêm nhiệm.

 

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu với các cấp lãnh đạo để bổ sung thêm giáo viên Ngoại ngữ BGH Văn bản Năm học 2019 – 2020  
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên PGD Có lớp tập huấn Năm học 2019 – 2020 5 triệu
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt a Đạt a Đạt
b Đạt b Đạt b Đạt
c Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 1.5: Lớp học

Mức 1:

  1. a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
  2. b) Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
  3. c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2:

  1. a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
  2. b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
  3. c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

Mức 3:

Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp Trung học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Nhà trường có 4 khối từ khối 6 đến khối 9, mỗi khối có 3 lớp, toàn trường có 12 lớp[H1-1.5-01].
  2. b) Học sinh được tổ chức theo lớp học, lớp học được đặt tên gồm số và chữ cái theo A, B, C. Trong mỗi lớp có 01 lớp trưởng và 02 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học gồm : 01 lớp phó phụ trách học tập, 01 lớp phó phụ trách lao động và phụ trách văn thể mĩ. Mỗi lớp được chia thành 3 tổ, mỗi tổ có 01 tổ trưởng, do học sinh trong tổ bầu ra. Tinh thần tự quản của học sinh là tiêu chí được đặt lên hàng đầu. Mỗi lớp có 01 giáo viên làm công tác chủ nhiệm cũng là phụ trách Chi đội [H1-1.5-01].
  3. c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ. Cán bộ lớp được bầu công khai. Kế hoạch hoạt động của lớp do các em tự xây dựng cụ thể theo tuần, theo tháng [H1-1.5-01].

Mức 2:

  1. a) Từ năm học 2014 – 2015 đến năm 2018 – 2019 trường đều có 12 lớp với số học sinh từ 353 đến 370 học sinh, đảm bảo số lớp và số học sinh trên lớp theo quy định [H1-1.5-01].
  2. b) Trong 5 năm học gần đây số lượng học sinh mỗi lớp đều không quá 33 học sinh [H1-1.5-01].

 

STT Năm học Tổng số học sinh Số lớp Trung bình hs/lớp
1 2014- 2015 379 12 31.6
2 2015 – 2016 367 12 30.6
3 2016 – 2017 353 12 29.4
4 2017 – 2018 366 12 30.5
5 2018 – 2019 354 12 29.5

 

  1. c) Tổ chức lớp học được bố trí linh hoạt cho phù hợp với các hoạt động dạy học. Trong mỗi lớp, học sinh được chia thành các nhóm học tập, ở mỗi nhóm học sinh được sắp xếp bao gồm các đối tượng để các em có thể giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động. Số lượng học sinh trong các nhóm tùy theo việc tổ chức các hoạt động, có thể là nhóm 3 hoặc nhóm 4. Ngoài ra, mỗi lớp học sinh còn được chia thành các ban tùy theo năng lực, sở thích của học sinh và học sinh được tự nguyện tham gia hoặc không tham gia vào các ban[H1-1.5-01].

Mức 3:

Từ năm học 2014 – 2015 đến năm 2018 – 2019 trường đều không quá 45 lớp học. Mỗi lớp học đều không quá 35 học sinh [H1-1.5-01].

Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

Thông tin và quá trình học tập của học sinh trong toàn trường được cập nhật thường xuyên liên tục qua sổ đăng bộ, sổ gọi tên ghi điểm… [H1-1.5-01].

  1. Điểm mạnh

–  Nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Mỗi lớp học được biên chế hợp lí giúp cho giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn làm tốt công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

– Cơ cấu tổ chức của mỗi lớp học hợp lí có vận dụng linh hoạt, HS được phát huy quyền dân chủ trong các hoạt động.

– Tất cả HS đều được học tại một điểm trường nên rất thuận lợi cho việc quản lý và nâng cao chất lượng dạy học.

– Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp Trung học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

  1. Điểm yếu

– Công tác tự quản của học sinh chưa thật tốt.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tập huấn hội đồng tự quản các khối GVCN, TPT, cán bộ lớp Tài liệu tập huấn Từ đầu năm học đến cuối học kì I các năm học  
Theo dõi và hỗ trợ Đội tự quản GVCN, TPT   Thường xuyên  
Tuyên dương, khen thưởng kịp thời Đội tự quản BGH, GVCN,TPT   Thường xuyên 1,5 triệu đồng/năm học
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt ——-  
c Đạt c Đạt ——-  
Đạt Đạt Đạt

Kết quả:  ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

  1. a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
  2. b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
  3. c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

  1. a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
  2. b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3 (nếu có):

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục theo quy định tại điều 27 của Thông tư số 27/2016/TT-BGD ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 Điều lệ trường trung học: có sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, sổ theo dõi phổ cập giáo dục; sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ học sinh; sổ quản lý cấp phát văn bằng; sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường; hồ sơ thi đua; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục; sổ quản lý tài chính; hồ sơ quản lý thư viện; hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh [H1-1.6-01].
  2. b) Nhà trường lập dự toán thu, chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định và theo điều kiện thực tế của nhà trường. Hằng năm, căn cứ vào sự chỉ đạo của cấp trên, vào các quy chế đã được xây dựng, nhà trường quyết toán công khai tài chính 2 lần/ năm vào cuối tháng 6 và cuối tháng 12 hằng năm. Định kì, nhà trường công khai tài chính, tài sản theo thông tư 61/2017 TT- BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ tài chính và thông tư 36/2017/TT- BGD ĐT ngày 28/12/2017[H1-1.6-05].

Trong hội nghị Cán bộ – công chức – viên chức người lao động hằng năm nhà trường đã thảo luận, thống nhất để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Vào tháng 01 hằng năm nhà trường bổ sung, cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành [H1-1.6-04].

  1. c) Tài sản của nhà trường được quản lí và bàn giao vào đầu và cuối năm học và năm tài chính (tháng 12). Tài chính của nhà trường chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường[H1-1.6-01].

Mức 2:

  1. a) Nhà trường đã sử dụng một số phần mềm để quản lí hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường như: Phần mềm kế toán, phần mềm phổ cập, phần mềm cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm vnEdu.. [H1-1.6-06].
  2. b) Nhà trường được kiểm tra hành chính, tài sản, tài chính định kì theo kế hoạch của cấp trên. Trong 05 năm gần đây không có vi phạm nào liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán nhà nước [H1-1.6-03].

Mức 3:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế địa phương.             [H1-1.6-07].

  1. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường theo quy định của Điều lệ trường Trung học.

Tài chính, tài sản của nhà trường sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích, dân chủ công khai minh bạch.

Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lí hành chính, tài sản tài chính.

  1. Điểm yếu

– Việc bổ sung các thông tin trong các hệ thống sổ sách theo từng giai đoạn đôi khi còn chậm so với kế hoạch.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thiểu các thủ tục hành chính để lưu trữ thông tin về hồ sơ sổ sách, và quản lý tài chính. BGH; tổ công nghệ thông tin, Tổ văn phòng Đăng kí dự các lớp tập huấn Ngày từ đầu năm học. 1-2 triệu đồng/năm
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt ——-  
c Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

Mức 1:

  1. a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
  2. b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
  3. c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Hằng năm, nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên như tham gia các lớp: Bồi dưỡng lý luận chính trị, học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên,… [H1-1.7-04].
  2. b) Nhà trường phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, phù hợp cho từng cán bộ giáo viên và nhân viên theo đúng quy định, đúng chuyên ngành đào tạo và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, với năng lực của cán bộ, giáo viên  [H1-1.7-09] (thuộc  [H5-5.1-01]).

Mọi thành viên của nhà trường làm việc theo đúng sự phân công, đúng chuyên môn giúp cho mọi hoạt động trong kế hoạch của nhà trường thực hiện theo đúng tiến độ, đảm bảo các chỉ tiêu đề ra [H1-1.7-01] (thuộc [H2-2.2-01]).

  1. c) Mọi thành viên được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và các nhiệm vụ theo chuyên môn [H1-1.7-05] thuộc [H5 – 5.1 – 01]; đảm bảo quyền theo quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường Trung học [H1-1.7-10] thuộc [H1-1.6-04].

Mức 2:

Nhà trường đã phát động các phong trào thi đua, xây dựng các quy chế, động viên khen thưởng kịp thời và tạo điều kiện để đội ngũ được tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để phát huy năng lực của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục thể hiện ở kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. [H1-1.7-06] thuộc [H5–5.1-03]

Hằng năm, nhà trường đều tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường và tham gia đầy đủ hội thi giáo viên giỏi cấp huyện do Phòng giáo dục tổ chức. Năm học 2017 – 2018 trường có 4 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp huyện thuộc các môn Toán, Sinh, Văn, Giáo dục công dân đều được xếp loại giỏi. Năm học 2018 – 2019 trường còn có 2 giáo viên tham gia vào đội ngũ cốt cán dự thi giáo viên giỏi cấp tỉnh môn Văn và môn Vật lý [H1-1.7-07].

Các cuộc kiểm tra nội bộ được nhà trường tiến hành đều đặn hàng năm theo kế hoạch. Ban kiểm tra nội bộ được thành lập hàng năm do đồng chí Nguyễn Trung Phương – Hiệu trưởng làm trưởng ban. Theo kế hoạch, hàng tháng ban kiểm tra nội bộ tiến hành kiểm tra chuyên đề và kiểm tra toàn diện giáo viên ở hai tổ chuyên môn [H1-1.7-08].

  1. Điểm mạnh

Nhà trường đã phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn.

Mọi thành viên được  phát huy quyền dân chủ và đảm bảo các quyền lợi và nhiệm vụ theo quy định.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

  1. Điểm yếu

Kinh phí dành cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Huy động các nguồn lực BGH, CĐ BGH, Gặp gỡ HS thành đạt và Hội đồng hương Các năm học 10 triệu/ năm học
Cân đối thu chi trong các năm học để tạo thêm kinh phí BDGV BGH   Các năm học  
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt * Đạt
B Đạt ——- ——-
C Đạt ——- ——-
Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

  1. a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
  2. b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
  3. c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

  1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

  1. a) Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch năm học để thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục đúng theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường và địa phương [H1-1.8-05] (thuộc [H5-5.1-03]).
  2. b) Mọi hoạt động xây dựng trong kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ, thực hiện đầy đủ các hoạt động và hoàn thành theo các chỉ tiêu đề ra.
  3. c) Hàng tháng, hàng kì, hằng năm nhà trường đã đã rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch để phát huy những mặt mạnh và có những giải pháp để khắc phục những hạn chế thông qua các buổi họp hội đồng, họp liên tịch, họp giao ban sáng thứ hai hàng tuần. Hàng tháng ban liên tịch họp đều đặn để đánh giá các hoạt động trong tháng và đề ra những nhiệm vụ mới sau đó triển khai rộng đến hội đồng trường. [H1-1.8-03].

Hằng năm, nhà trường thường xuyên tổ chức  cuộc thi viết sáng kiến kinh nghiệm cấp trường, cấp huyện. Mỗi năm có từ 3 đến 5 giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện. Năm học 2017 – 2018 có sáng kiến kinh nghiệm của đồng chí Phạm Văn Hạnh được tham gia dự thi cấp Tỉnh xếp loại khá                             [H1-1.8-04].

Mức 2:

Trong các hoạt động giáo dục, nhà trường xây dựng kế hoạch, thành lập ban chỉ đạo để theo dõi, đánh giá kết quả từng hoạt động, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời để có những biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục như: Tuyên truyền để giáo viên có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, về chuyên môn, về tầm quan trọng của mỗi công việc bản thân phụ trách.  Xác định  những kỹ năng nghiệp vụ cơ bản. Cán bộ, giáo viên, nhân viên còn yếu kém cần được bồi dưỡng để bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, động viên khuyến khích để nâng cao tính tự giác, tính sáng tạo. Tạo thói quen tự học, tự bồi dưỡng ở mỗi thành viên. Ban kiểm tra nội bộ trường được thành lập hàng năm do đồng chí Nguyễn Trung Phương – hiệu trưởng làm trưởng ban.  Hàng năm, nhà trường đều có kế hoạch kiểm tra nội bộ các tổ chuyên môn và các tổ chức trong trường. Việc kiểm tra được thực hiện trong tháng theo kế hoạch. Sau mỗi lần kiểm tra đều có biên bản đánh giá xếp loại và được ghi lại vào sổ thanh tra cá nhân [H1-1.8 -02].

Hoạt động dạy thêm của nhà trường tiến hành đúng quy định của cấp trên. Từ năm học 2016 – 2017, 2017 – 2018, 2018 – 2019 nhà trường được cấp giấy phép học thêm của Phòng GD Nam Trực. Mỗi năm nhà trường đều có kế hoạch dạy thêm chung của trường, kế hoạch cụ thể của từng môn học được dạy thêm theo kế hoạch tất cả đều được phê duyệt đầy đủ. Bên cạnh đó nhà trường luôn có đủ hồ sơ về dạy thêm học thêm: danh sách học sinh học thêm, danh sách giáo viên dạy thêm, sổ đầu bài học thêm…[H1-1.8-01]. Năm học 2019 – 2020 thực hiện dạy thêm học thêm theo quyết định số 30/QĐ – UBND ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc bãi bỏ một số điều của quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo quyết định số 22/QĐ – UBND ngày 14 tháng 9 năm 2018 và hướng dẫn số 1291/SGDĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định về DTHT trong nhà trường từ năm học 2019-2020.

  1. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đã xây dựng.

Nhà trường đã có những biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

  1. Điểm yếu

Việc  tổ chức một số hoạt động ngoài giờ lên lớp chưa thực sự hiệu quả.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tiếp tục phát huy năng lực của các thành viên trong trường BGH, BCH CĐ, TTCM   Thường xuyên  
Xây kế hoạch tổ chức từng hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách cụ thể, chi tiết BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN   Trong các năm học  
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động NGLL, ngoại khóa. BGH   Trong các năm học  
Sau mỗi hoạt động đánh giá, rút kinh nghiệm BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN   Trong các năm học  

          

 

 

  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt * Đạt
b Đạt ……. ………
c Đạt …… …….
Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

  1. a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
  2. b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
  3. c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Hàng năm, trong hội nghị cán bộ – công chức – viên chức, người lao động, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch năm học, quy chế dân chủ, quy chế làm việc cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế chuyên môn, quy tắc ứng xử văn hóa theo theo quy định tại Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập [H1-1.9-01].
  2. b) Trong nhiều năm liền nhà trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Nếu có các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường sẽ giải quyết đúng pháp luật [ H1-1.9-02].
  3. c) Hàng năm, nhà trường có báo đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở[ H1-1.9-01].

Mức 2:

Thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường gồm các thành viên thuộc cấp ủy chi bộ, BGH, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn, tổng phụ trách Đội và tổ trưởng chuyên môn.

Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường thường xuyên giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của các thành viên trong nhà trường. Tại hội nghị công nhân viên chức đã bầu ra ban thanh tra nhân dân gồm 3 đồng chí do đồng chí Đặng Thị Kim Dung làm trưởng ban theo quyết định số 15/QĐ- THCSNL ngày 09 tháng 11 năm 2019 [H1-1.9-03].

  1. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng đầy đủ các quy chế công khai, dân chủ.

Các thành viên đã nghiêm túc thực hiện các hoạt động theo các quy chế đã xây dựng.

Nhà trường đã có những biện pháp để giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ.

  1. Điểm yếu

Một số GV-NV đôi lúc còn chưa mạnh dạn trao đổi, đóng góp ý kiến xây dựng một số hoạt động của nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở BGH,

BCH CĐ,

GV, NV

  Trong các năm học  
Giúp mỗi thành viên nhận thức đúng đắn, có trách nhiệm trong việc đóng góp ý kiến BGH,

BCH CĐ

  Trong các năm học  
Tạo cơ hội để mọi người được bày tỏ ý kiến BGH,

BCH CĐ

  Trong các năm học  
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt * Đạt
B Đạt …….. ………..
C Đạt …… …….
Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

  1. a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  2. b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
  3. c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

  1. a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
  2. b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
  3. c) Không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Nhà trường có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, các hiểm hoạ thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.

Kế hoạch được triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường và được thực hiện có hiệu quả. Tuyên truyền và vận động giáo viên, học sinh cách phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tai nạn, tệ nạn xã hội trong nhà trường [ H1-1.10-01].

Hằng năm nhà trường đều phối hợp với trạm y tế xã và các trung tâm y tế cấp trên để khám bệnh và tiêm vácxin cho học sinh [H1-1.10-03].

  1. b) Nhà trường có hộp thư góp ý và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân để đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
  2. c) Mọi cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường đều được đối xử công bằng, không có hiện tượng kì thị, vi phạm giới tính bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-01].

Mức 2:

  1. a) Kế hoạch được triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường và được thực hiện có hiệu quả. Tuyên truyền và vận động giáo viên, học sinh cách phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tai nạn, tệ nạn xã hội trong nhà trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống bạo lực học đường, đảm bảo an ninh trật tự.

Có các biện pháp đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Tổ chức tập huấn cho học sinh cán bộ, giáo viên trong công tác phòng chống thiên tai, bệnh dịch, phòng tránh các tệ nạn xã hội để tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác. Hằng năm, nhà trường có mời các đơn vị chuyên trách về tư vấn, hướng dẫn học sinh và giáo viên về các mặt như: an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ…[H1-1.10-04].

  1. b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự (nếu có) và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả [H1-1.10-02].
  2. c) 5 năm gần đây, nhà trường không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường [H1-1.10-02].
  3. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự, an toàn cho HS, CBGVNV; thực hiện tốt các quy định về  phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, cháy nổ trong trường…

  1. Điểm yếu

Chưa thường xuyên tập huấn bổ sung về kỹ năng sử dụng phương tiện phòng chống cháy nổ cho học sinh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu để được tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ tới học sinh thường xuyên. BGH

Công an huyện

Có lớp tập huấn Trong năm học

2019- 2020

1 triệu/năm
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt A Đạt
b Đạt B Đạt
c Đạt C Đạt
Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

          *Điểm mạnh nổi bật

Nhà trường đã xây dựng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các nguồn lực của nhà trường. Kế hoạch chiến lược được Phòng GD&ĐT phê duyệt và công bố công khai. Hội đồng trường được thành lập và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Điều lệ trường Trung học.

Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định của Điều lệ trường Trung học. Chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn, chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh là những tổ chức độc lập nên rất thuận lợi trong sinh hoạt và hoạt động. Các tổ chức đều có kế hoạch, quy chế hoạt động, hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Điều lệ trường Trung học.

BGH nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học cụ thể theo đúng quy định và tính khả thi cao. Nhà trường thực hiện nghiêm túc quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, quản lý HS; làm tốt công tác kiểm tra nội bộ, công tác TĐKT nên có tác dụng tích cực trong việc động viên khích lệ kịp thời CB-GV-NV-HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Hàng năm, nhà trường xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương án  đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh. Vì thế, nhà trường không xảy ra bất cứ vụ tai nạn thương tích, cháy nổ và ngộ độc thực phẩm nào đối với CB-GV-NV-HS.

Nhà trường có đầy đủ hồ sơ, sổ sách được lưu trữ theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động bám sát nhiệm vụ của nhà trường, thực hiện bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả.

* Điểm yếu cơ bản

Bên cạnh những điểm mạnh trên, nhà trường vẫn còn tồn tại những điểm yếu sau:

– Chiến lược phát triển nhà trường chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp.

– Công tác kiểm kê đánh giá thiết bị dạy học còn chưa kịp thời.

* Kết quả: đạt 10/10 tiêu chí

* Tổng số tiêu chí đạt, tiêu chí không đạt

Tổng số tiêu chí: 10

Số tiêu chí đạt mức 1: 10/10 đạt 100%;

Số tiêu chí đạt mức 2: 10/10 đạt 100%

Số tiêu chí đạt mức 3: 5/5 đạt 100%

Số tiêu chí không đạt: 0

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Năm học 2019 – 2020, trường THCS Nam Lợi có tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên là 27 người. Trong đó có 02 cán bộ quản lý, 23 giáo viên và 02 nhân viên; cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn, đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở; Số lượng cán bộ quản lý đúng theo quy đinh, hằng năm được đánh giá theo Chuẩn Hiệu trưởng, Chuẩn Phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục, được bồi dưỡng về lý luận chính trị. Số lượng đội ngũ giáo viên đủ theo quy định, 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó có 68% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Đội ngũ giáo viên luôn yêu nghề, mến trẻ, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, được đánh giá, xếp loại hằng năm theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Đội ngũ nhân viên luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức trách nhiệm trong công việc. Tập thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đoàn kết, vững về tư tưởng chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên nhân viên bị  kỉ luật. Học sinh của nhà trường chăm ngoan, học giỏi, có kĩ năng giao tiếp tốt đáp ứng yêu cầu theo quy định.

Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

Mức 1:

  1. a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
  2. b) Được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng trở lên;
  3. c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

  1. a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
  2. b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức tốt.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Ban giám hiệu nhà trường có 02 đồng chí: 01 đồng chí Hiệu trưởng và 01 đồng chí Phó hiệu trưởng. Các đồng chí đều đạt được các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường trung học, có bằng cử nhân giáo dục, có nhiều năm công tác trong ngành giáo dục. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, đã hoàn thành chương trình sơ cấp lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý trường học vững vàng, có tầm nhìn chiến lược và có đủ sức khỏe. [H2-2.1-01]

* Đồng chí Hiệu trưởng: Nguyễn Trung Phương

+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm ngành Toán năm 1997 hệ chính quy, Đại học SP Hà Nội năm 2005 hệ tại chức.

+ Năm tuyển dụng : 1997

+ Thời gian công tác chính thức đến năm 2019 là 22 năm công tác liên tục trong ngành giáo dục.

+ Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường THCS Nam Lợi  lần đầu tiên vào ngày 15 tháng 10 năm 2005 theo quyết định số 651/QĐ-CT ngày 30/08/2005 của Chủ tịch UBND huyện Nam Trực.

+ Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường THCS Nam Lợi lần 2 vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 theo quyết định số 3135/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Chủ tịch UBND huyện Nam Trực.

+ Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường THCS Nam Lợi lần 3 vào ngày 15 tháng 10 năm 2015 theo quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 14/10/2015 của Chủ tịch UBND huyện Nam Trực.

+ Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường THCS Nam Lợi lần đầu tiên vào ngày 01 tháng 03 năm 2017 theo quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 27/02/2017 của Chủ tịch UBND huyện  Nam Trực.

* Đồng chí Phó hiệu trưởng: Phạm Văn Hạnh

+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm Nam Định khoa Văn – Địa năm 2000 hệ chính quy.

+ Tốt nghiệp Đại học sư phạm Ngữ văn  năm 2010 hệ Từ xa.

+ Năm tuyển dụng: 2001

+ Thời gian công tác chính thức đến năm 2019 là 18 năm công tác liên tục trong ngành giáo dục.

+ Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường THCS Nam Lợi  lần đầu tiên vào ngày 10 tháng 06 năm 2017 theo quyết định số 3000/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch UBND Huyện Nam Trực.

  1. b) Cuối mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức đánh giá Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đúng quy trình, quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS theo thông tư số 14/2011/TT-BGD ĐT ngày 8/4/2011 và công văn 3256/BGDĐT-NGCBQLGD ngày17/5/2011, công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD về hướng dẫn đánh giá xếp loại Phó hiệu trưởng theo quy trình như sau: Đối chiếu với quy định chuẩn, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại sau đó chủ tịch Công đoàn chủ trì để Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá và cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia góp ý và đánh giá. Tiếp theo Ban chấp hành công đoàn tổng hợp kết quả đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng. Trưởng Phòng GD và ĐT đánh giá Hiệu trưởng, Hiệu trưởng đánh giá Phó hiệu trưởng [H2-2.1- 02].

Qua kết quả tổng hợp việc đánh giá hằng năm, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đã được sự tín nhiệm cao của tập thể sư phạm nhà trường. Kết quả đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng từ năm 2014 đến năm 2019 đều được xếp loại xuất sắc. Đồng chí Hiệu trưởng hàng năm được trưởng phòng GD&ĐT nhận xét, đánh giá: có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, năng lực quản lí trường THCS vững vàng, phối hợp giữa nhà trường và địa phương hiệu quả. Các đồng chí trong BGH của nhà trường nhiều năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua.

 

 

 

 

 

Cụ thể:

STT Họ và tên Năm học 2014 -2015 Năm học 2015 -2016 Năm học 2016 -2017 Năm học 2017 -2018 Năm học 2018 -2019
1 Nguyễn Trung Phương Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc
2 Phạm Văn Hạnh Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc
  1. c) Đồng chí Hiệu trưởng đã tham gia học lớp bồi dưỡng quản lý GD và đã được cấp chứng nhận bồi dưỡng CB quản lý giáo dục trường THCS tháng 6 năm 2013 [H2-2.1-03]

Các đồng chí trong Ban giám hiệu tham gia đầy đủ các khoá bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.

Các đồng chí đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 19 của Điều lệ trường THCS.

Mức 2:

  1. a) Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, đồng chí Hiệu trưởng được phòng GD-ĐT huyện Nam Trực đánh giá đạt mức xuất sắc. [H2-2.1-02]

Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2018-2019, đồng chí  Phó hiệu trưởng được đồng chí Hiệu trưởng đánh giá đạt mức xuất sắc. [H2-2.1- 02]

  1. b) Đồng chí Hiệu trưởng đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị tháng 1 năm 2007, đạt loại Khá. Đồng chí Phó hiệu trưởng đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị tháng 04 năm 2017, đạt loại Giỏi. [H2-2.1-04]

Các đồng chí  trong Ban giám hiệu đều có tinh thần trách nhiệm với công việc, được giáo viên và nhân viên trong trường tín nhiệm.

Đồng chí Hiệu trưởng được tập thể hội đồng sư phạm nhà trường tín nhiệm với số phiếu đạt 100% vào tháng 02/2017.

Đồng chí Phó hiệu trưởng được tập thể hội đồng sư phạm nhà trường tín nhiệm với số phiếu đạt 100% vào tháng 06/2017.

Mức 3:

Kết quả đánh giá xếp loại Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng theo quy định từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2018 – 2019 đều đạt mức xuất sắc. [H2-2.1-02]

  1. Điểm mạnh

– Đồng chí Hiệu trưởng, đồng chí Phó hiệu trưởng có số năm công tác đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường THCS. Cả hai đồng chí đều có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

– Đồng chí Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng có tư tưởng chính trị vững vàng; kiên định đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đặc biệt đồng chí Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng có tinh thần đoàn kết trong tập thể, có uy tín với đồng nghiệp và nhân dân.

– Đội ngũ cán bộ quản lí của trường năng động có bề dày công tác, có năng lực quản lí, có uy tín với đồng nghiệp và nhân dân, dám nghĩ dám làm. Hàng năm Ban giám hiệu nhà trường luôn được lãnh đạo cấp trên và cán bộ, giáo viên trong trường đánh giá loại Xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học;

Đồng chí Hiệu trưởng là người công tác lâu năm tại trường, gần dân, có kinh nghiệm giảng dạy và quản lí, nhiều năm liền được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

Đồng chí Phó hiệu trưởng có chuyên môn tốt, là màng lưới chuyên môn, cộng tác viên thanh tra của Phòng GD- ĐT Nam Trực, được tặng nhiều Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện Nam Trực, Giám đốc Sở GD&ĐT, có nhiều sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp huyện, cấp tỉnh. Đồng chí đã qua lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, bồi dưỡng chứng chỉ Ngoại ngữ, chứng chỉ Tin học.

– Đồng chí Hiệu trưởng đã qua lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục, lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, bồi dưỡng chứng chỉ Ngoại ngữ, chứng chỉ Tin học, có đủ sức khoẻ và năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục của nhà trường.

  1. Điểm yếu:

– Không

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tích cực tự học để bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh BGH

 

Tự học qua mạng

Internet

Ngay từ đầu năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo.  

2 triệu

Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý Nhà trường, Ban giám hiệu Tự học, tự bồi dưỡng, các lớp bồi dưỡng của cấp trên. Ngay từ đầu năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo.  

 

 

 

 

 

  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt a Đạt * Đạt
B Đạt b Đạt ——-  
c Đạt —-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

          Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

  1. a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
  2. b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
  3. c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

  1. a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
  2. b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
  3. c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

  1. a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
  2. b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.
  3. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT- BGDĐT ngày 12/7/2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập           [H2-2.2- 01].

100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định. Trong đó nhà trường có 07 giáo viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, có 18  giáo viên có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm. [H2-2.2- 02]

Năm học 2018 -2019 nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức trung bình trở lên. [H2-2.2- 03]

Mức 2:

  1. a) Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2015- 2016 tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp. [H2-2.2- 02]

–  Hiện nay nhà trường có 23 giáo viên trên tổng số 12 lớp. Đạt 1,92 giáo viên/lớp, đảm bảo 100 % số lớp được học 1 buổi/ ngày. Các đồng chí giáo viên đều có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng. Trình độ đại học là 16 đồng chí, 7 đồng chí trình độ cao đẳng . 100% các đồng chí đạt chuẩn và trên chuẩn .

Cụ thể:

Môn học Số giáo viên Đại học Cao đẳng Ghi chú
Toán 4 4 0  
Văn 6 6 0  
Toán – Lý 1 0 1  
Toán – Tin 1 0 1  
Toán – KT 1 0 1  
Tiếng Anh 2 2 0  
Vật Lý 1 1 0  
Lý-Công nghệ 1 0 1  
Sinh – Hóa 1 0 1 Kiêm nhiệm phòng bộ môn Sinh học
Sinh 1 1 0  
Hóa 1 1 0 Kiêm nhiệm phòng bộ môn Hóa học
Âm nhạc 1 0 1  
Mĩ thuật 1 1 0 Kiêm nhiệm TPT Đội
Thể – Sinh 1 0 1  
Tổng cộng 23 16 7  

Ghi chú: 6 đ/c trình độ đại học Văn trong đó trình độ đào tạo gốc có 3 đ/c là CĐSP Văn – Sử, `1 đ/c là CĐSP Văn – Địa, 2 đ/c là CĐSP Văn – GDCD.

– Hàng năm 100% GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức và tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.

–  100% giáo viên trong biên chế có bằng tốt nghiệp từ Cao đẳng Sư phạm đúng chuyên ngành trở lên theo quy định tại điều 33 Điều lệ trường THCS, trong đó trình độ trên chuẩn là: 16 giáo viên đạt 69,5 % (16 đại học, 7 cao đẳng) [H2-2.2- 02].

  1. b) Cuối mỗi năm học nhà trường đều tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS theo đúng quy trình: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại sau đó tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại và cuối cùng Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại. Kết quả hàng năm: Có 100% số giáo viên được xếp từ loại đạt trở lên [H2-2.2- 03]

Cụ thể:

     Xếp loại

 

Năm học

Tổng số GV Xuất sắc/ Tốt Khá Trung bình/Đạt
SL TL% SL TL% SL TL%
2014 – 2015 28 26 92,9% 2 7,1% 0 0%
2015 – 2016 26 9 34,6% 17 65,4% 0 0%
2016 – 2017 23 8 34,8% 14 60,9% 1 4,3%
2017 – 2018 23 8 34,8% 15 65,2% 0 0%
2018 – 2019 23 8 34,8% 12 92,3% 3 13,04 %

 

  1. c) Các giáo viên trong nhà trường đều có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh.

Trong các năm học vừa qua các giáo viên trong nhà trường đã tham gia hướng dẫn HS nghiên cứu khoa học và có sản phẩm tham gia vào “Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật” dành cho thanh thiếu niên do phòng giáo dục Nam Trực  tổ chức và đạt giải.[H2-2.2- 04]

Cụ thể:

+ Năm học 2015 – 2016 có dự án “Ô tô đồ chơi chạy bằng dây chun và cánh quạt” của em Trần Duy Khánh lớp 9C dự thi.

+ Năm học 2016 – 2017 có dự án “Máy cắt cỏ sử dụng năng lượng điện” của nhóm HS: Vũ Tiến Dũng lớp 9A, Đoàn Quốc Tuấn lớp 9A, Lê Việt Hoàng lớp 9B dự thi và đạt giải Nhì.

+ Năm học 2017 – 2018 có dự án “Thiết bị hỗ trợ đọc chỉ số công tơ điện” của em Vũ Thị Như Quỳnh lớp 8A dự thi.

+  Năm học 2018 – 2019 có dự án “Chổi quét màng nhện đa năng” của em Vũ Thị Như Quỳnh lớp 9A dự thi và đạt giải khuyến khích.

– Năm học 2017 – 2018 có báo cáo sáng kiến “Hướng dẫn HS kỹ năng dựng đoạn văn theo nội dung, kết cấu và nhận biết các lỗi, sửa lỗi trong đoạn văn” của đồng chí Phạm Văn Hạnh dự thi cấp tỉnh và đạt giải. [H2-2.2- 04]

– Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tất cả các giáo viên  trong nhà trường đều có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn tốt, không có giáo viên nào xếp loại yếu về đạo đức và chuyên môn, không có giáo viên nào bị xử lý, kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. [H2-2.2-05]

 

Mức 3:

  1. a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. [H2-2.2-03]

Cụ thể:

Xếp loại

 

Năm học

Tổng số GV Xuất sắc/ Tốt Khá Trung bình/Đạt
SL TL% SL TL% SL TL%
2014 – 2015 28 26 92,9% 2 7,1% 0 0%
2015 – 2016 26 9 34,6% 17 65,4% 0 0%
2016 – 2017 23 8 34,8% 14 60,9% 1 4,3%
2017 – 2018 23 8 34,8% 15 65,2% 0 0%
2018 – 2019 23 8 34,8% 12 92,3% 3 13,04 %
  1. b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.

– Năm học 2017 – 2018 có báo cáo sáng kiến “Hướng dẫn HS kỹ năng dựng đoạn văn theo nội dung, kết cấu và nhận biết các lỗi, sửa lỗi trong đoạn văn” của đồng chí Phạm Văn Hạnh dự thi cấp tỉnh và đạt giải. [H2-2.2- 04]

  1. Điểm mạnh

– 100%  Giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên, trong đó có 69,5% giáo viên trên chuẩn theo quy định. Hằng năm có ít nhất 82,9% giáo viên được đánh giá mức khá trở lên. Được bồi dưỡng tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng vị trí việc làm được phân công.

– Giáo viên nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực học hỏi chuyên môn, có uy tín đối với học sinh, cha mẹ học sinh và có niềm tin với các cấp lãnh đạo, các ban ngành tại địa phương.

– Năm học 2017-2018 có 03 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện.

– Về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS:

+ Năm học 2019 – 2020 có 17 giáo viên tham gia học lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng II, 11 giáo viên tham gia lớp bồi dưỡng chứng chỉ Tin học.

+ Năm học 2019-2020 tổng số giáo viên trong trường là 23 giáo viên .Trong đó có: 0 giáo viên đạt mức GV THCS  hạng I, 16 giáo viên đạt mức GVTHCS  hạng II, 7 giáo viên đạt mức GV THCS  hạng III.

  1. Điểm yếu

Số lượng đề tài tham gia cấp tỉnh còn ít.

 

 

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên, đáp ứng các quy định Chuẩn giáo viên phổ thông công lập. Nhà trường, các tổ chức, giáo viên Trong các giờ dạy trên lớp, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi tập huấn Ngay từ đầu năm học  
 Tiếp tục cử giáo viên còn lại đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ Tin học, Ngoại ngữ, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên để đáp ứng các tiêu chuẩn của giáo viên phổ thông. Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Nhà trường, cán bộ giáo viên Các đợt tập huấn của Phòng, của Sở. Theo lịch chỉ đạo của cấp trên  
  1. Tự đánh giá tiêu chí:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt
A Đạt a Đạt ­­­­­­­­­­­a Đạt
B Đạt b Đạt b Đạt
C Đạt c Đạt
Đạt Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

  1. a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công;
  2. b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
  3. c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

  1. a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
  2. b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3 :

  1. a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
  2. b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
  3. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Trong các năm học 2014-2015; 2015-2016; 2016-2017; 2017-2018; 2018-2019 nhà trường có 04 nhân viên để đảm nhiêm các công việc. Cụ thể: 01 nhân viên làm công tác kế toán; 01 nhân viên Y tế học đường ; 01 giáo viên kiêm thủ quỹ ; 01 giáo viên kiêm phụ trách thư viện đã có chứng chỉ nghiệp vụ. Nhân viên được bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công việc. Nhân viên trong tổ văn phòng được tham gia vào các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như tập huấn sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý thư viện, chế độ tài chính. [H2-2.3-01]
  2. b) Nhân viên nhà trường được phân công công việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, năng lực thực tế của mỗi người. [H2-2.3-01]

Cụ thể như sau:

– Đồng chí Nguyễn Thị Liễu có bằng Đại học chuyên ngành kế toán được phân công làm công tác kế toán.

–  Đồng chí Nguyễn Thị Hiền có bằng Trung cấp điều dưỡng được phân công phụ trách Y tế học đường .

– Đồng chí Nguyễn Thị Hoài Thu giáo viên Ngữ văn đã học lớp bồi dưỡng về thư viện kiêm công tác thư viện của nhà trường.

– Đồng chí Nguyễn Xuân Phong giáo viên Vật lí – Công nghệ  kiêm nhiệm làm công tác thủ quỹ của nhà trường.

– Đồng chí Nguyễn Văn Thuấn  làm công tác bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường.

  1. c) Các nhân viên nhà trường có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt, tích cực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm với công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao. [H2-2.3-02]

Mức 2:

  1. a) Nhà trường có đủ số lượng và cơ cấu nhân viên của nhà trường cơ bản đảm bảo theo quy định của thông tư số 16/2017/TT-BGD ĐT ngày 12/7/2017 về hướng dẫn khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc theo trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2017)  [H2-2.3-01]
  2. b) Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2018 – 2019 không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.3-02].

Mức 3:

  1. a) Nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm: 01 nhân viên kế toán có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán, 01 nhân viên Y tế học đường có trình độ Trung cấp điều dưỡng. Các nhân viên còn lại là giáo viên kiêm nhiệm. Mỗi nhân viên của tổ văn phòng ngoài công tác chính còn kiêm nhiệm một số công tác khác. [H2-2.3-02]

Cụ thể kết quả đánh giá công chức cuối năm như sau:

             Xếp loại

Năm học

Tổng số NV Xuất sắc Tốt Hoàn thành nhiệm vụ
2014 – 2015 4 0 4 0
2015 – 2016 4 0 4 0
2016 – 2017 4 0 4 0
2017 – 2018 4 0 4 0
2018 – 2019 4 0 4 0

 

  1. b) Hàng năm, các nhân viên trong tổ văn phòng được tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện cho bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm bảo hiểm, phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý thư viện, chế độ tài chính… [H2-2.3-03]
  2. Điểm mạnh

– Đội ngũ nhân viên của nhà trường đoàn kết, có năng lực, có trình độ đào tạo đạt chuẩn, tận tình với công việc được giao, đáp ứng được vị trí việc làm, công tác.

– Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2018 – 2019 không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

– Kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng, công tác tài chính đảm bảo đúng quy định.

– Các nhân viên trong tổ văn phòng được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm do cấp trên tổ chức.

  1. Điểm yếu :

– Một số nhân viên là giáo viên kiêm nhiệm nên hiệu quả công việc còn hạn chế.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Nâng cao chất lượng đội ngũ NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

 

Nhà trường, cán bộ nhân viên. Các buổi học tập, tập huấn về chính trị, chuyên môn. Ngay từ đầu năm học và trong suốt quá trình công tác theo sự chỉ đạo của các cấp.  
– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trong công việc để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác của nhân viên.

 

Nhà trường, cán bộ nhân viên. Thực hiện thường xuyên trong quá trình công tác. Ngay từ đầu năm học.  
– Cử đội ngũ nhân viên đi học tập bồi dưỡng về năng lực công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Nhà trường cán bộ giáo viên. Cử cán bộ nhân viên đi học tập, trao đổi. Theo lịch của các cấp.  
  1. Tự đánh giá:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt a Đạt a Đạt
B Đạt b Đạt b Đạt
C Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

Kết quả : ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.

Mức 1:

  1. a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định.
  2. b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
  3. c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

  1. a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định:

Học sinh của nhà trường đảm bảo đúng quy định về độ tuổi theo điều 37 Điều lệ trường THCS. Năm học 2019-2020 tổng số học sinh nhà trường là 371 học sinh. Khối 6: 98 học sinh 11 tuổi, khối 7: 93 học sinh trong đó 91 học sinh 12 tuổi, 2 học sinh 13 tuổi ( 1 học sinh lưu ban lần 1, 1 học sinh diện khuyết tật hoà nhập ). Khối 8: 90 học sinh 13 tuổi, khối 9: 90 học sinh 14 tuổi. Hằng năm, nhà trường huy động vào lớp 6 đạt 100%.

Thông tin của học sinh được cập nhật đầy đủ, thường xuyên. [H2-2.4-01]

  1. b) 100% học sinh của trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh theo điều 38 Điều lệ trường THCS như:

– Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

– Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi. Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện. Thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường, chấp hành pháp luật của Nhà nước.

– Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh. Giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

– Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ tài sản nơi công cộng, góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. [H2-2.4-02]

  1. c) 100% học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định theo điều 39 của Điều lệ Trường THCS.

– Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà; được cung cấp thông tin vê việc học tập của mình; được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo qui định.

– Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân, được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành, được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn ở tuổi quy định theo điều 37 Điều lệ Trường THCS.

– Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện, được giáo dục kĩ năng sống.

– Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

– Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

– Được nhận học bổng, trợ cấp đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về đời sống. [H2-2.4-03]

Mức 2:

– Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được các thầy, cô giáo kết hợp cùng gia đình phân tích, tư vấn, giáo dục và có chuyển biến tích cực.

– Học sinh sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học sẽ bị thầy cô nhắc nhở, báo cáo tổng phụ trách Đội lập biên bản, kết hợp với gia đình và nhà trường có biện pháp xử lý theo quy định.

– Ký cam kết an toàn giao thông và không tàng trữ,  buôn bán vật liệu nổ, đốt pháo trong những ngày lễ, tết. [H2-2.4-04]

Mức 3:

Các em học sinh của trường ngoan ngoãn, chấp hành tốt mọi quy định của trường lớp; tích cực học tập và rèn luyện; tham gia đầy đủ các hoạt động của trường. Học sinh trong nhà trường luôn có ý thức tránh những hành vi không được làm như vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, thân thể của người khác. Không có học sinh kì thị trong lớp, trong trường.

Học sinh trung thực trong học tập, không gây rối an ninh trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. Nhiều học sinh tham gia các cuộc thi và đạt giải các cấp. Kết quả cụ thể : Trong các năm học có nhiều em học sinh có thành tích trong học tập như học sinh giỏi thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện; học sinh giỏi văn hóa cấp huyện, học sinh giỏi cấp trường, thi hùng biện tiếng Anh… [H2-2.4-05]

 

Năm học

Cấp huyện Cấp tỉnh Tổng số giải
Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK  
2014-2015   1 2 32     1   36
2015-2016     2 29         31
2016-2017   3 2 31     36
2017-2018   1 7 9 1 2 2 22
2018-2019 1 2 3 26     1 2 35

 

Các thành tích nêu trên của học sinh tạo đà cho nhà trường phát triển toàn diện theo hướng đổi mới giáo dục. Từ đó nhà trường đã phát huy nội lực, nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên, tranh thủ sự giúp đỡ của xã hội,  phát huy các thành tích đã đạt được để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch đề ra.

  1. Điểm mạnh

– Học sinh nhà trường đi học đúng độ tuổi, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh, được đảm bảo đủ các quyền theo quy định.

– Hàng năm, tuyển sinh vào lớp 6  đạt 100%.

– 100% học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS .

–  Hàng năm có nhiều học sinh đạt giải cấp huyện.

– 100% học sinh được tham gia Bảo hiểm y tế, được chăm sóc y tế, thường xuyên được thăm khám định kỳ, tiêm vắc-xin theo quy định.

– Nhà trường luôn nhận được sự đầu tư của các tổ chức xã hội, của hội khuyến học, của các các thế hệ học sinh cũ của nhà trường. Nhiều xuất học bổng được dành tặng cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học giỏi. Trong các năm học vừa qua, nhà trường đều có kinh phí hỗ trợ, động viên học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

– Các bậc cha mẹ học sinh của trường luôn quan tâm chăm lo đến phong trào giáo dục của nhà trường cả bằng vật chất và tinh thần, phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục con em.

– Không có hiện tượng học sinh mắc các TNXH, vi phạm pháp luật.

  1. Điểm yếu

Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về các môn nghệ thuật còn  hạn chế như môn Âm nhạc, Mĩ thuật.

– Do ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường nên một bộ phận nhỏ học sinh mải chơi, phần nào ảnh hưởng đến kết quả học tập.

– Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc quan tâm chăm sóc con cái cũng hạn chế, gần như giao phó việc giáo dục con em cho nhà trường nên nhà trường gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, giáo dục các em (nhất là khu vực thôn Vĩnh Thượng).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Thường xuyên theo dõi và phát hiện học sinh có năng khiếu trong môn Âm nhạc, Mĩ thuật trong quá trình giảng dạy. GV Bố trí BD theo lớp đăng ký tự nguyện Trong các năm học 0
 

Duy trì hoạt động của ban giáo dục đạo đức học sinh, các đội nhóm tự quản, đội sao đỏ trong nhà truờng.

 

 

Nhà trường, các tổ chức đoàn đội, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, học sinh.

Họp ban giáo dục đạo đức, nhóm tự quản, đội sao đỏ. Ngay từ đầu năm học.  
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường đặc biệt là ban đại diện cha mẹ  học sinh thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường. Nhà trường, ban đại diện cha mẹ học sinh. Tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi giữa nhà trường và ban đại diện cha mẹ học sinh. Ngay từ đầu năm học. 0
Bồi dưỡng GV về nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu BGH, GV Âm nhạc, Mĩ thuật   Trong các năm học  

 

 

 

 

 

5.Tự đánh giá tiêu chí:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (Nếu có) Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (Nếu có) Đạt/

Không đạt

a Đạt * Đạt * Đạt
b Đạt
c Đạt
Đạt Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Kết luận:  Tiêu chuẩn 2

* Điểm mạnh nổi bật:

– Đội ngũ cán bộ quản lí của trường năng động có bề dày công tác, có năng lực quản lí, có uy tín với đồng nghiệp và nhân dân, dám nghĩ dám làm. Hàng năm Ban giám hiệu nhà trường luôn được lãnh đạo cấp trên và cán bộ, giáo viên trong trường đánh giá loại Xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

– 100% giáo viên của trường có trình độ chuẩn, trong đó có 72% giáo viên có trình độ trên chuẩn; Hàng năm nhà trường có từ 4 đến 7 giáo viên được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và Giáo viên dạy giỏi các cấp, được nhận nhiều bằng khen, giấy khen; Cán bộ, giáo viên của trường được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

–  Cán bộ quản lí và giáo viên trong trường đã tham gia lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng II, lớp bồi dưỡng chứng chỉ Tin học, chứng chỉ Ngoại ngữ theo chuẩn của giáo viên phổ thông.

– Đội ngũ GV phong phú, trong cơ cấu giáo viên các bộ môn còn kiêm nhiệm phù hợp với chuyên môn và năng lực giáo viên.

– Kinh tế địa phương tuy còn nhiều khó khăn nhưng học sinh của trường ý thức tốt, được phát triển một cách toàn diện cả về thể chất, kĩ năng sống và trí tuệ đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường trung học và của pháp luật; các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh, các quy định về hành vi học sinh không được làm và được sinh hoạt, học tập trong môi trường lành mạnh, thân thiện, được đảm bảo các quyền theo quy định.

* Điểm yếu cơ bản:

– Việc tiếp cận CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy còn hạn chế nên cũng gặp một số khó khăn trong việc tổ chức các cuộc thi qua mạng.

* Tổng số tiêu chí đạt, tiêu chí không đạt

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 4 đạt 100%.

+ Số tiêu chí đạt mức 1: 4/4 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 2: 4/4 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 3: 4/4 đạt 100%

+ Số tiêu chí không đạt: 0.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Trường THCS Nam Lợi trong nhiều năm qua được sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo các cấp và sự ủng hộ của nhân dân địa phương, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ngày càng được xây dựng khang trang, đảm bảo các yêu cầu dạy và học. Có phòng học đầy đủ, bàn ghế đúng quy cách, có bảng chống lóa và hệ thống điện chiếu sáng cho học sinh học tập. Hệ thống khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ tốt công tác quản lý, dạy và học theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học. Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả việc huy động các nguồn lực nhằm tăng cường CSVC, phương tiện thiết bị giáo dục phục vụ cho hoạt động giáo dục. Trường đã được công nhận trường chuẩn Quốc gia vào năm học 2014- 2015. Trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn” vào năm 2017.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập

    Mức 1:

       a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục.

       b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh.

       c) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

    Mức 2:

       Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.

   Mức 3:

     Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường.

 1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Khuôn viên nhà trường THCS Nam Lợi có hệ thống cây xanh râm mát tỏa bóng rộng. Toàn bộ nhà trường có 62 cây bóng mát chia ra: Khu vực hai bên cổng trường có 12 cây sấu. Khu vực sân trường có 28 cây. Khu  vực sau dãy phòng học có 10 cây. Còn lại là ở sân tập thể dục. Cây bóng mát đủ tiêu chuẩn để che bóng mát và làm đẹp cảnh quan như cây bàng, cây phượng và cây sấu.

Nhà trường có một vườn cây ăn quả gồm: cây chanh, cây ổi, cây hồng xiêm, cây xoài… Hệ thống cây cảnh đẹp và phong phú cụ thể: có 20 cây xanh to, nhiều cây tùng và hàng chục chậu cảnh nhỏ đặt ở các hành lang và lớp học. Nhà trường có một vườn cây thuốc nam với nhiều loại cây có tác dụng chữa bệnh như cây ngải cứu, cây lá đề, cây đài bi, cây lá bỏng….

Sân trường rộng rãi, được bê tông hoá sạch sẽ, bằng phẳng, có cây xanh bóng mát, có bồn hoa cây cảnh. Khuôn viên nhà trường được quy hoạch theo từng khu vực, thoáng mát đảm bảo cho học sinh vui chơi và tổ chức các hoạt động giáo dục. Hệ thống cây bóng mát của nhà trường có chiều cao từ 3m và có chu vi từ 30 cm. Có đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện đảm bảo an toàn. Xung quanh khuôn viên trường có tường rào khép kín bảo vệ. Nhà trường có hệ thống chống sét, có hệ thống phòng cháy, chữa cháy. Các dãy phòng và cầu thang đều có lan can cao 1 m để bảo vệ                    [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].

       Nhà trường luôn quan tâm, xây dựng cảnh quan trường lớp xanh – sạch – đẹp – an toàn. Hàng năm có kế hoạch phân công lao động cụ thể cho từng lớp theo từng tuần, tháng. [H3-3.4-03]; [H3-3.1-03].

       b) Nhà trường có cổng trường được xây dựng kiên cố, đảm bảo đúng quy định  tại Điều lệ trường Trung học cơ sở và đảm bảo thẩm mỹ. Biển trường đẹp, đúng quy cách. Bao quanh trường là hệ thống tường rào vững chắc dài 450m cao 2,5m đảm bảo an toàn cho học sinh và chống sự xâm nhập từ bên ngoài. [H3-3.1-04].

c) Khu sân chơi, bãi tập.

Khu sân chơi, bãi tập đảm bảo theo Điều lệ trường trung học; khu sân chơi bằng phẳng được đổ bê tông với diện tích 1700 m2, có nhiều cây bóng mát, có các chậu hoa cây cảnh, đảm bảo vệ sinh và thẩm mĩ tạo nên một khuôn viên Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn.

Khu bãi tập thể dục thể thao với diện tích 2000 m2 được thiết kế có thiết bị luyện tập tối thiểu như: đệm nhảy cao, hố nhảy xa; sân tập có cỏ xanh, cây bóng mát đảm bảo an toàn; hệ thống thoát nước được cải tạo tốt giúp cho thầy và trò trong các hoạt động thể chất và các hoạt động rèn luyện thể lực cho học sinh. [H3-3.1-05].  

       Mức 2

Khu sân chơi có diện tích 1700m2, được đổ bê tông tránh trơn trượt. Toàn bộ khu sân chơi trồng 28 cây bóng mát cao từ 3m, chu vi thân cây từ 30 cm trở lên có độ che phủ  chiếm 49,5% diện tích sân trường, dưới gốc cây là các thảm cây xanh, ngoài ra còn để 60 chậu cây cảnh. Khu sân chơi của học sinh có một sân khấu diện tích 60m2  dùng để diễn ra các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Các hoạt động như thể dục giữa giờ, sơ kết, tổng kết, chào cờ đầu tuần, mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn, hội thi cắm hoa, thi văn nghệ … đều diễn ra trên sân trường.

Khu sân tập đằng sau dãy phòng học của nhà trường có diện tích 2000m2, có tường bao xung quanh, nền cát và cỏ được cắt bằng thường xuyên. Có đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn để tập luyện thể dục, là nơi học môn Thể dục cũng là nơi tổ chức hội thi TDTT của trường. [H3-3.1-06].

 

 

Mức 3

Trường đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Có tổng diện tích khuôn viên là 6500m2 đạt bình quân 17,5m2/học sinh vượt so với quy định của trường nông thôn là 10m2/học sinh. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích sử dụng đúng theo qui định. Trong đó diện tích sân chơi, bãi tập là 3700m2  đạt 56,92% tổng diện tích khuôn viên [H3-3.1-07].

     2. Điểm mạnh

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển trường và tường rào bao quanh theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Khuôn viên nhà trường luôn được giữ gìn vệ sinh đảm bảo môi trường “xanh – sạch – đẹp”.

Diện  tích  mặt  bằng  của  nhà  trường  tính  theo  đầu  học  sinh  bình quân các năm đạt trên 17,5m2/học sinh, vượt yêu cầu về diện tích của Bộ GD&ĐT.

Nhà trường có khu sân chơi bãi tập cho học sinh thoáng mát hợp vệ sinh, rất phù hợp cho học sinh luyện tập thể dục thể thao và vui chơi trong các giờ ra chơi và sinh hoạt tập thể.

Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch cải tạo và nâng cấp cảnh quan, môi trường từ nguồn kinh phí có được qua công tác xã hội hoá, cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, xây dựng được cho học sinh môi trường học tập, sinh hoạt thân thiện, lành mạnh.

Trường đã được công nhận là trường chuẩn Quốc gia năm học 2014-2015 và trường đạt chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp – An toàn vào năm 2017.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có nhà đa năng phục vụ các hoạt động TDTT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
    Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho học sinh tăng cường bảo vệ chăm sóc cây xanh, lập kế hoạch lao động thường kì để tạo khuôn viên trường lớp sạch, đẹp Cán bộ, giáo viên, học sinh Nhà trường lên kế hoạch phân công cho các lớp phụ trách theo khu vực Các ngày trong tuần K

ông

      Tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển nhà trường trong những năm tiếp theo để tham mưu với địa phương tăng cường CSVC, xây nhà đa năng. Hiệu trưởng Các ban ngành địa phương, sự đóng góp của phụ huynh, xã hội hóa 2020-2025 2 tỷ đồng

          5. Tự đánh giá:

Căn cứ điều 9 thông tư 18/2018/TT – BGDĐT, thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng tự đánh giá  trường THCS Nam Lợi đánh giá tiêu chuẩn 3 tiêu chí 3.1 như sau:

 

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt * Đạt * Đạt
B Đạt ——-   ——-  
C Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

      

       Kết quả:  ĐẠT MỨC 3

 

 

     Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

       Mức 1:

       a) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;

      b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;

     c) Có phòng hoạt động Đoàn – Đội, thư viện và phòng truyền thống.

     Mức 2:

     a) Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

     b) Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy định.

     Mức 3 (nếu có):

      Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

     Mức 1

     a) Trường có 12 phòng học kiên cố hai tầng. Trong mỗi phòng học được bố trí loại bàn 2 hai chỗ ngồi cho học sinh khối 6, 7, 8, 9 đảm bảo đủ tiêu chuẩn. Bàn ghế được đóng theo đúng thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT của Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Y tế: Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường trung học cơ sở. Tổng có 191 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi. Mỗi phòng học được kê một bộ bàn ghế giáo viên, một khăn trải bàn, một bảng chống lóa với chất lượng tốt. Hệ thống cửa trong mỗi phòng học gồm: 5 cửa sổ và 1 cửa đại hội làm bằng gỗ kiên cố được sơn màu xanh, đảm bảo độ thoáng mát cho học sinh trong năm học và an toàn trong mùa mưa bão. Trong mỗi phòng học có hệ thống đèn chiếu sáng đạt chuẩn về ánh sáng cho học sinh gồm 4 bóng đèn. Mỗi phòng học được trang bị 3 quạt trần được lắp đặt chắc chắn, an toàn cho học sinh. Xung quanh lớp học và hành lang được đặt các chậu cây nhỏ tạo cảnh quan, điều hòa không khí và giáo dục ý thức về môi trường cho học sinh. [H3-3.2-01]

        b) Nhà trường có đủ các phòng bộ môn theo quy định gồm phòng bộ môn Vật lý, phòng bộ môn Hóa học, phòng bộ môn Sinh học, phòng nghe nhìn và phòng thực hành Tin học. [H3-3.2-03].

       c) Nhà trường có 1 phòng Đoàn – Đội, 1 phòng Công Đoàn, 2 phòng thư viện, 1 phòng truyền thống thường xuyên hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực cho học sinh. [H3-3.3-07]; [H3-3.6-06].

       Mức 2

       a) Hiện tại trường có 12 lớp học với tổng số học sinh của nhà trường là 372 học sinh, trung bình mỗi lớp có 31 học sinh. Các lớp 6,7,8,9 đều có 3 lớp học, mỗi lớp học được bố trí cố định một phòng để học chính khóa buổi sáng cũng như phụ đạo buổi chiều

b) Khối phục vụ học tập của nhà trường gồm phòng bộ môn Vật lý, phòng bộ môn Hóa học, phòng bộ môn Sinh học, phòng Nghe nhìn,  phòng Âm nhạc,  phòng Thiết bị và phòng thực hành Tin học có diện tích 50m2 một kho được bố trí để các thiết bị dạy học và các dụng cụ phục vụ cho nhà trường một cách khoa học với diện tích 15 m2. [H3-3.2-03].

Hàng năm các thiết bị được bàn giao, sửa chữa, thanh lí và bổ sung kịp thời. [H3-3.2-05].

Ngoài ra còn có sổ tài sản chung của nhà trường để theo dõi và cập nhật các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của nhà trường. [H3-3.2-08].

Hệ thống máy tính được kết nối Internet có đảm bảo cho việc dạy và học tập của học sinh. [H3-3.2-03].

       Mức 3 

       Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học. Nhà trường có 07 phòng học bộ môn kèm theo phòng kho: phòng Hóa học, phòng Sinh học, phòng Vật lí, phòng Nghe nhìn, phòng Tin học, phòng Thiết bị, phòng Âm nhạc. Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hợp lí phục vụ cho từng bộ môn cụ thể:

Phòng tin học trang bị 12 máy vi tính dành cho học sinh được nối mạng và lắp đặt cố định trong các bàn gỗ đảm bảo an toàn tuyệt đối về điện và một máy tính dành cho giáo viên. Phòng tin học có đủ bàn ghế theo quy định cho giáo viên và học sinh, có hệ thống chiếu sáng, bảng, nội quy, đăng ký giảng dạy theo quy định.

Phòng nghe nhìn được lắp đặt loa đài, máy tính, máy chiếu, ánh sáng, quạt mát, bảng, nội quy, đăng ký giảng dạy theo quy định và một đàn Organ.

Phòng Vật lý trang bị đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm, đèn chiếu sáng, quạt mát, hệ thống điện, hệ thống nước rửa, bảng, nội quy, đăng ký giảng dạy theo quy định.

Phòng Hóa học trang bị đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa, bảng, nội quy, đăng ký giảng dạy theo quy định.

Phòng Sinh học trang bị đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm, tủ sơ cứu y tế, có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa, bảng, nội quy, đăng ký giảng dạy theo quy định. [H3-3.2-01]

       2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ các phòng học, phòng bộ môn, phòng hoạt động đoàn – đội, phòng thư viện, phòng truyền thống theo quy định. Có các thiết bị dạy học và các thiết bị khác phục vụ tốt công tác quản lý và các hoạt động dạy học theo các quy định; các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa, bổ sung hàng năm.

Các phòng bộ môn được sử dụng thường xuyên, hiệu quả, góp phần tích cực đổi mới và nâng cao chất lượng dạy và học.

Nhà trường có đủ các phòng học, phòng bộ môn kiên cố với trang thiết bị hiện đại, có tivi kết nối mạng tương tác đúng quy cách, đủ tiêu chuẩn phục vụ tốt cho việc dạy – học, có hệ thống camera để theo dõi hoạt động của giáo viên và học sinh đáp ứng xu thế chuẩn hóa, hiện đại hóa trường học trong giai đoạn hiện nay.

        3. Điểm yếu:

– Thiết bị dạy học chưa đầy đủ, dụng cụ hóa chất phòng Hóa, Sinh còn ít đa số đã cũ, giáo viên tự làm thiết bị dạy học còn ít.

– Tại các phòng bộ môn chưa trang bị máy chiếu, máy tính.

        4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

         – Phát huy hiệu quả cao hơn nữa trong việc sử dụng các phòng chức năng và phòng bộ môn, phục vụ tốt cho việc dạy và học. Có kế hoạch gìn giữ và bảo dưỡng các trang thiết bị. Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị. Tham mưu với lãnh đạo cấp trên và Ban đại diện cha mẹ học sinh tiếp tục tu bổ CSVC; Mua bổ sung thêm trang thiết bị để thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

– Phát huy hiệu quả của các phòng chức năng phục vụ tốt cho việc dạy và học. Có kế hoạch gìn giữ và bảo dưỡng các trang thiết bị.

– Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục. Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa và tiết kiệm ngân sách để bổ sung thiết bị, thí nghiệm dạy học.

– Thống kê toàn bộ tài sản hiện có ở mỗi phòng bộ môn, hoàn chỉnh hồ sơ sổ sách, xác định hiệu quả trang thiết bị hiện có để có định hướng mới. Lên kế hoạch hoạt động ở mỗi phòng bộ môn: Kế hoạch năm, tháng, tuần.
– Theo dõi việc mượn trả và quá trình bảo quản thiết bị dạy học của giáo viên. Theo dõi các tiết thực hành, phụ giúp Gv trong các tiết thực hành. Lắp đặt máy chiếu trên các lớp học. Tổ chức cho GV đăng kí nhu cầu sử dụng.  Làm vệ sinh phòng Bộ môn sạch sẽ. Tu sửa các thiết bị hư hỏng.

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
     Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các thiết bị văn phòng, thiết bị dạy học, các phòng bộ môn. Cán bộ, giáo viên Nhà trường xây dựng  kế hoạch Trong các năm học Không
     Khi mua sắm thiết bị cần lựa chọn nhà cung cấp có uy tín Hiệu trưởng Nhà trường lên kế hoạch mua sắm Tháng 8 hàng năm 2 triệu đồng
     Xây dựng danh mục thiết bị tự làm hằng năm phù hợp từng bộ môn. Giáo viên Nhà trường hỗ trợ kinh phí 15 ngày trong tháng 11 hàng năm 5 triệu đồng
    Tiếp tục đầu tư máy tính máy, máy chiếu phục vụ cho các phòng bộ môn BGH; UBND Xã, phòng GD Sự hỗ trợ của các ban ngành  Tháng 8/2020 200 triệu

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt a Đạt * Đạt
B Đạt b Đạt ——-  
C Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

       Kết quả: ĐẠT MỨC 3

       Tiêu chí 3.3:  Khối hành chính – Quản trị

       Mức 1:

       a) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường;

       b) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;

       c) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính – quản trị.

       Mức 2:

       Khối hành chính quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

    

  Mức 3 (nếu có):

       Khối hành chính – quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng

       Mức 1

a) Nhà trường có khối các phòng phục vụ hành chính-quản trị: 1 phòng Hiệu trưởng, 1 phòng  phó Hiệu trưởng, 1 phòng kế toán, 1 phòng Y tế, 2 phòng Thư viện, 1 phòng công đoàn, 2 phòng chuyên môn là tổ Tự nhiên và phòng tổ Xã hội, 1 phòng Bảo vệ, 1 phòng Đoàn đội, có 2 khu để xe của giáo viên và học sinh….các phòng ban đều hoạt động tốt phục vụ các hoạt động hành chính và quản trị của trường.

Phòng y tế và công tác y tế trường học: Nhân viên y tế được biên chế theo quy định, phòng  y tế được trang bị các thiết bị thiết yếu theo quy định và  hoạt động có hiệu quả.

Hệ thống máy tính của các phòng thuộc khối hành chính – quản trị của nhà trường được kết nối internet phục vụ cho công tác chuyên môn. Có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học đáp ứng nhu cầu cần thiết của nhà trường. [H3-3.3-07].

b) Nhà trường có khu vực để xe riêng biệt cho học sinh 12 lớp có mái che kiên cố, được sắp xếp sau thư viện và sau khu hiệu bộ bố trí hợp lý với diện tích là 300m2 đủ diện tích cho học sinh để xe theo lớp theo thứ tự ngay ngắn và được sao đỏ các lớp kiểm tra hàng ngày. Có nhà xe dành riêng cho giáo viên, nhân viên diện tích là 60m2.

c) Nhà trường có đầy đủ các phòng thuộc khối hành chính –quản trị , có các trang thiết bị cho các phòng như bàn, ghế, tủ, máy tính kết nối internet , tủ đựng hồ sơ… Hàng năm các phòng có kiểm kê, sửa chữa và bổ sung các trang thiết bị cần thiết. Có định kỳ sửa chữa bổ sung cho khối hành chính thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu hoạt động của khối hành chính                      [H3-3.3-06].

       Mức 2

Khối hành chính – quản trị (văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng phó Hiệu trưởng, phòng Hành chính, phòng Y tế, phòng bảo vệ…) theo quy định có máy tính, máy chiếu, máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy. Do địa điểm của nhà trường không xa với các xã nên hầu hết học sinh không có nhu cầu ở lại để nghỉ trưa. Nên nhà trường không có khu nhà ăn, nhà nghỉ cho học sinh.

       Mức 3

Khối hành chính-quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học.

Phòng Hiệu trưởng có diện tích 34.5m2, gồm 1 bộ bàn ghế uống nước,1 bộ bàn ghế làm việc, 1 bộ bàn ghế máy tính, 1 tủ hồ sơ, 1 bộ máy tính 1 bộ máy in  ngoài ra còn có các thiết bị khác. Trang thiết bị được xắp xếp thuận tiện khoa học.

Phòng Phó Hiệu trưởng có diện tích 17,2m2,  gồm 1 bộ bàn ghế làm việc, 1 bộ bàn ghế uống nước, 1 bộ bàn ghế máy tính, 1 bộ máy tính, 1 máy in và còn các thiết bị khác phục vụ cho công tác quản lí.

Phòng hội đồng có diện tích 90m2 có bàn ghế kê theo hình chữ nhật có phông  rèm, bục tượng Bác và các khẩu hiệu về Giáo dục.

Nhà trường có đủ các phòng  hoạt động Công đoàn, Đoàn, Đội, tổ văn phòng, phòng làm việc của các tổ chuyên môn, phòng họp và giao ban các phòng có diện tích 17,2 m2. Phòng thư viện của giáo viên và học sinh có diện tích 100m2, kho thiết bị tổng hợp 50 m2, 01 phòng bảo vệ, 01 phòng y tế học đường, 01 phòng kế toán đều 17,2 m2

Phòng y tế học đường được trang bị đủ thiết bị y tế tối thiểu, có một số loại thuốc thiết yếu và hoạt động có hiệu quả như: cân đa năng, thước đo chiều cao, bảng đo thị lực, tủ thuốc, bàn ghế làm việc, giường chiếu chăn gối, các vật dụng sơ cứu ban đầu…

Nhà trường đã thành lập Ban chăm sóc sức khỏe học đường [H3-3.3-04],  có nhân viên y tế chuyên trách [H3-3.3-02], có hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh và giáo viên[H3-3.3-01], có trang thiết bị  phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu [H3-3.3-03].Hàng năm triển khai mua bảo hiểm y tế bắt buộc cho học sinh [H3-3.3-05].

Hệ thống máy tính được trang bị cho các phòng, 03 máy in, 02 máy chiếu phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy.

       2. Điểm mạnh:

       – Nhà trường có đầy đủ các khối phòng và trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động giảng dạy. Được khai thác sử dụng có hiệu quả các hoạt động của trường.

– Có phòng y tế học đường được trang bị đầy đủ các thiết bị tối thiểu và tủ thuốc có các thuốc tối thiểu phuc vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.

– Nhà trường có đầy đủ các phòng riêng cho các phòng ban.

– Có đủ máy vi tính kết nối hệ thống internet đảm bảo phục vụ tốt cho công tác quản lý và dạy học.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhanh nhạy, say mê trong việc tiếp thu các công nghệ thông tin hiện đại.

– Nhà trường đã có nhân viên y tế chuyên trách được trang bị các thiết bị thiết yếu phục vụ csskbđ.

       3. Điểm yếu:

– Số lượng máy chiếu còn ít cần bổ sung thêm để các môn học có thể sử dụng tối đa đáp ứng nhu cầu đổi mới Giáo dục thời kỳ 4.0 hiện nay.

– Hàng năm cần bổ sung thêm trang thiết bị để đáp ứng với từng năm học

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Phát huy hiệu quả các phòng chức năng, các phòng bộ môn và các phòng thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho công tác quản lý và hoạt động dạy học.

Có kế hoạch thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị trong từng năm từ nguồn phát động công tác xã hội hóa giáo dục.

Phát huy hiệu quả các phòng chức năng và các thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho công tác quản lí, hoạt động dạy và học. Thường xuyên sửa chữa và bảo dưỡng trang thiết bị khi câng thiết. Tăng thêm các đầu sách tham khảo đặc biệt là sách pháp luật, giáo dục.

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí

(đồng)

 – Khai thác hiệu quả các phòng chức năng và các thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho công tác quản lý và hoạt động dạy – học BGH; Tổ trưởng chuyên môn GVBM Kiểm tra việc lập kế hoạch và thực hiện công tác sử dụng thiết bị dạy học của GV Các tuần lên đăng ký sử dụng thiết bị dạy học. không
– Thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị khi cần thiết Ban CSVC Nguồn kinh phí cấp Định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học. 5triệu/ năm
– Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục Ban đại diện cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân Sư hỗ trợ của phụ huynh, các mạnh thường quân Trong các năm học 80 triệu
Nâng cao thêm trang thiết bị y tế Nhà trường Kinh phí Trong các năm học 3 triệu
Tuyên truyền cho học sinh ý thức giữ gìn tài sản của lớp của trường Ban giám hiệu, đoàn đội, giáo viên Bảng tin, chào cờ đầu tuần Hàng ngày, hàng tuần Không

 

 

 

 

 

      5. Tự đánh giá:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt * Đạt * Đạt
B Đạt ——-   ——–  
c Đạt ——-   ——–  
Đạt Đạt Đạt

 

       Kết quả: ĐẠT MỨC  3

      Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.

       Mức 1:

       a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

       b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

        c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

       Mức 2:

       a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

       b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

      1. Mô tả hiện trạng:

      Mức 1:

      a. Nhà trường có 3 công trình vệ sinh riêng biệt được xây dựng có sơ đồ thiết kế xây dựng đảm bảo các tiêu chuẩn về nhà vệ sinh trường học theo quy định của Bộ GD&ĐT về các nhà vệ sinh trong nhà trường ở đồng bằng khu vực sông Hồng [H3-3.4-01]. Các công trình vệ sinh đều được xây dựng riêng biệt đảm bảo tính mĩ quan của nhà trường. Các công trình đều có khu riêng dành cho nam và khu riêng dành cho nữ; các nhà vệ sinh phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

Khu vệ sinh cho giáo viên được chia thành 2 phòng riêng biệt: Phòng dành cho giáo viên nam và phòng dành cho giáo viên nữ diện tích mỗi phòng 8,2m2, trong khu vệ sinh có đầy đủ các thiết bị vệ sinh hiện đại, có bệ rửa tay và có hệ thống nước xả rửa khép kín. [H3-3-04-06]

Nhà trường có khu vệ sinh cho học sinh, khu mới xây dựng có diện tích 60 m2, ở mỗi khu đều chia thành 2 phòng nam nữ cách biệt  và có hệ thống cửa thông gió, có hệ thống điện, nước đầy đủ. Khu vệ sinh có các thiết bị vệ sinh hiện đại, gồm có 11 bệt đại tiện, 12 máng tiểu tiện, có bồn nước rửa tay, có xà phòng khử trùng sau khi đi vệ sinh, có giấy vệ sinh riêng biệt… ; bên trong có niêm yết nội quy nhà vệ sinh. Bên ngoài có hệ thống khẩu hiệu tuyên truyền về việc giữ vệ sinh chung và sau khi đi vệ sinh [H3-3-04-07]; [H3-3-04-08]; [H3-3-04-09]; [H3-3.4-12].

b) Có hệ thống thoát nước xung quanh trường, hệ thống thoát nước xung quanh các dãy phòng học và khu vực sân trường và đều có lắp đậy kín có nhiều khe nhỏ để thoát nước, hệ thống thoát nước được xây dựng kiên cố có chiều rộng 0.4m, chiều cao 0,4m,  đảm bảo vệ sinh môi trường. Hệ thống cấp nước sạch được sử dụng mua từ nhà máy cấp nước sạch và  nước đóng chai hợp đồng mua từ nhà cung cấp nước, đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh.[H3-3.4-02].

c) Hàng ngày các lớp trực nhật, các lớp trực tuần thu gom rác thải của nhà trường, dùng xô nhựa chuyển ra các thùng đựng rác có nắp đậy để tập kết, sau đó mỗi tuần 03 lần đội thu gom rác thải của xã sẽ vận chuyển rác của nhà trường ra nhà đốt rác để xử lý. Nhà trường còn bố trí mỗi tuần một lớp làm tổng vệ sinh toàn trường vào thời gian từ 16 giờ 15phút đến 17giờ thứ 2 và thứ 5 hàng tuần. Do có những kế hoạch lao động cụ thể theo lớp, theo khối và toàn trường nên nhà trường lúc nào cũng xanh- sạch- đẹp. Nhà trường còn thường xuyên tuyên truyền tới học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan nhà trường.[H3-3.4-03]; [H3-3-04-05].

 Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định. Đã kết nối, lắp đặt nguồn nước sạch sinh hoạt, hợp vệ sinh đạt tiêu chuẩn y tế và được cơ quan y tế công nhận đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định của Bộ y tế, đáp ứng đủ nhu cầu của cán bộ, giáo viên và học sinh. Hệ thống máy lọc nước của nhà trường và lượng nước sạch do công ty nước sạch Nam Hoa cung cấp hàng tháng đủ nước uống cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Rác thải của nhà trường được thu gom đưa về khu vực xử lí chung của xã, đảm bảo vệ sinh môi trường. [H3-3.4-05]; [H3-3-04-13].

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ GDĐT và Bộ Y tế.

– Hệ thống cung cấp nước lọc cho học sinh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế Quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo tiêu chuẩn về nước ăn uống theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 6 -1:2010/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; về nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt [H3-3.4-11].

– Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế Quy định về công tác y tế trường học, cụ thể:

+ Trường học có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vệ sinh…

+ Nhà trường có khu thu gom rác thải theo đúng quy định. Định kỳ 2 ngày/lần có người bên vận chuyển thu gom rác thải của hợp tác xã đến thu gom và đem đi xử lý theo đúng quy định. Có thùng đựng và phân loại rác thải. [H3-3.4-05]; [H3-3-04-13].

+ Nhà trường có đủ các phương tiện, dụng cụ, có thùng đựng rác thải đúng quy chuẩn, có nắp đậy để phân loại, chứa đựng rác. Nhà trường có nhà kho dựng các dụng cụ trực nhật, vệ sinh của các lớp. Mỗi lớp học đều có dụng cụ xử lí rác thải đầy đủ, đúng quy định như chổi, xô đựng rác, dụng cụ hót rác,…[H3-3.4-12]

       2. Điểm mạnh:

– Nhà trường có khu vệ sinh riêng biệt cho nam, nữ; cho GV, NV và HS, đảm bảo thuận tiện, khoa học, không ô nhiễm môi trường.

– Hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường có hợp đồng mua bán nước sạch với nhà máy nước, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn.

– Nhà trường có đầy đủ hệ thống xử lý rác thải, có hợp đồng với xã về công tác thu gom rác thải, thực hiện tốt các tiêu chuẩn về xử lý rác thải .

– Học sinh và giáo viên thực hiện tốt nội quy vệ sinh công cộng, có ý thức bảo vệ của công. Có đầy đủ các khu công trình vệ sinh công cộng, bố trí hợp lý vị trí các thùng rác di động, khoa học, cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có ý thức cao trong việc giữ gìn của công và giữ gìn vệ sinh chung.

– Khu nhà để xe rộng rãi, riêng biệt, học sinh mang  xe đi đến trường thực hiện tốt các quy định của nhà trường các em đều có ý thức ngăn nắp, trật tự khi ra vào trường, an ninh nhà trường được đảm bảo.

– Học sinh và giáo viên thực hiện tốt nội quy vệ sinh công cộng, có ý thức bảo vệ của công.

– Đủ diện tích nhà xe học sinh, hầu hết học sinh ở xa trường nên lượng xe đi đến trường nhiều song các em đều có ý thức ngăn nắp, trật tự, an ninh nhà trường được đảm bảo.

– Các công trình được xây dựng  đảm bảo thiết kế hợp mĩ quan, thuận tiện, hợp lý, sạch sẽ an toàn.

–  Nhà trường có nguồn nước sạch phục vụ cho thầy cô và học sinh trong việc phục vụ nguồn để uống và trong sinh hoạt hằng ngày.

        3. Điểm yếu:.

        Ý thức của một số ít học sinh chưa tốt trong việc bảo vệ và giữ gìn vệ sinh chung. Khu nhà để xe của học sinh và khu nhà vệ sinh dành cho học sinh còn một số học sinh chưa có ý thức tự giác thực hiện, chưa để xe ngay ngắn,  nhất là đi vệ sinh chưa xả nước và chưa bỏ giấy đúng quy định.

        4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Tiếp tục giáo dục học sinh thực hiện tốt nội quy trường lớp, ý thức bảo vệ tài sản tập thể, cá nhân, giữ gìn vệ sinh chung, đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ môi trường luôn xanh, sạch, đẹp và an toàn.

– Thường xuyên vệ sinh các khu vệ sinh, thau rửa các bể nước  đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Nâng cao ý thức tập thể cho mỗi cán bộ giáo viên và học sinh trong trường, giữ gìn bảo vệ của công.

– Thường xuyên tuyên truyền, đẩy mạnh công tác giữ gìn vệ sinh, chăm sóc, bổ sung hệ thống cây bóng mát, thau rửa các bể nước đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh tập thể cho mỗi cán bộ GV và HS trong trường, giữ gìn bảo vệ của công đảm bảo vệ sinh môi trường, làm cho cảnh quan nhà trường sạch đẹp, hợp lí hơn. Tham mưu với địa phương và Ban đại diện cha mẹ HS làm thêm mái che từ hiên các phòng học ra khu vực vệ sinh.

– Phối hợp với Đoàn, Đội, y tế học đường… kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện vệ sinh, chăm sóc cây xanh, tạo bóng mát trong sân trường, nhất là khu vệ sinh học sinh thêm xanh- sạch- đẹp.
– Phối hợp với hội CMHS hợp đồng nhân công định kì làm vệ sinh các công trình vệ sinh, vệ sinh khuôn viên nhà trường, tránh tình trạng ô nhiễm bầu không khí.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
       Năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tuyên truyền  sâu rộng đến toàn bộ học sinh trong công tác sử dụng có hiệu quả các công trình công cộng nói chung, nhà vệ sinh, nhà xe nói riêng. Cán bộ, giáo viên, học sinh Vào các buổi chào cờ đầu tuần Trong các tuần của năm học Không
     Nâng cao trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn vệ sinh chung giữ gìn nguồn nước sạch, tăng cường các biện pháo thu gom và xử lý rác thải. Cán bộ, giáo viên, học sinh Tuyên truyền Trong các tuần của năm học Không
     Tham mưu với địa phương giải tỏa đầu ra của rãnh thoát nước sau khi nhân dân thu hoạch xong trong năm nay.

 

Hiệu trưởng  Nhà trường và các ban ngành địa phương Trong  năm học 10 triệu đồng

5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt
b Đạt b Đạt
c Đạt ——-  
Đạt Đạt

       Kết quả:  ĐẠT MỨC 2

 

       Tiêu chí 3.5: Thiết bị

       Mức 1

       a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường.

       b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

      c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

     

Mức 2

      a) Hệ thống máy tínhđược kết nối Internet, phục vụ công tác quản lí, hoạt động dạy học.

     b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định.

     c) Hằng năm được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

     Mức 3 (nếu có):

     Phòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có) đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

       1. Mô tả hiện trạng:

       Mức 1:

a) Từ năm 2013, nhà trường có các thiết bị văn phòng và các thiết bị khác như: 01 bộ bàn ghế phòng họp (8 bàn, 40 ghế); 8 bộ bàn ghế làm việc trong các phòng hành chính-quản trị; 12 tủ đựng tài liệu; 12 máy vi tính; 03 máy in; 01 máy photocopy; 01 bục phát biểu; 01 bộ thiết bị âm thanh đa năng. Đến tháng 10/2017 trường mua bổ sung thêm 01 máy lọc nước. Các thiết bị trên đều hoạt động tốt, phục vụ các hoạt động của nhà trường                     [H3-3.5-01]; [H3-3.5-02]; [H3-3.5-03].

b) Nhà trường có 01 bộ thiết bị dạy học được mua sắm từ năm 2002 đến năm 2005 đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Thông tư 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/08/2009. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng có một số thiết bị môn Vật lý, Hóa học như Vôn kế, Ampe kế, nhiệt kế, bình điện phân….có độ chính xác không cao [H3-3.5-04]; [H3-3.5-05].

c) Nhà trường tổ chức kiểm kê, sửa chữa các thiết bị  theo kế hoạch 2 lần/năm (tháng 12 khi kết thúc năm và tháng 8 khi chuẩn bị cho năm học mới) [H3-3.5-06]; [H3-3.5-07]; [H3-3.5-08]; [H3-3.5-09].

       Mức 2:

a) Trong 5 năm qua, 100% máy tính của nhà trường đều được kết nối Internet cáp quang tốc độ cao, đường truyền ổn định phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học của nhà trường (trong đó có 3 máy tính phục vụ hoạt động quản lý và 12 máy tính phục vụ dạy học). [H3-3.5-10]; [H3-3.5-11].

b) Các phòng học bộ môn có đủ thiết bị dạy học theo quy định (mỗi khối có 01 bộ thiết bị) [H3-3.5-04]; [H3-3.5-05].

c) Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của giáo viên bộ môn và của phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thì nhà trường đều dành kinh phí mua sắm bổ sung thiết bị dạy học [H3-3.5-12] và phát động cán bộ, giáo viên tự làm đồ dùng dạy học. Tuy nhiên, đồ dùng tự làm của giáo viên còn thiếu đa dạng, độ bền không cao (chủ yếu là tranh vẽ, bảng phụ) [H3-3.5-13]; [H3-3.5-14].

       Mức 3 :

Nhà trường có các phòng thí nghiệm Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, mỗi phòng đều có đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả. Các thiết bị đó cùng với các thiết bị tự làm được giáo viên khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H3-3.5-15]; [H3-3.5-16];    [H3-3.5-17]; [H3-3.5-18].

       2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ các phòng bộ môn, kho chứa và các trang thiết bị theo quy định của Bộ GD&ĐT. Ở mỗi phòng thiết bị đồ dùng được bảo quản và trưng bày khoa học, dễ tìm. Các hoạt động của thiết bị đảm bảo đúng quy định theo hướng dẫn của cấp trên và đáp ứng yêu cầu sử dụng của giáo viên khi lên lớp.

Hồ sơ sổ sách theo dõi việc sử dụng thiết bị dạy học trong các tiết học được ghi chép cập nhật thường xuyên theo quy định.Các thiết bị được kiểm kê sửa chữa, bổ xung hàng năm.

100% máy tính của nhà trường được kết nối Internet cáp quang tốc độ cao, đường truyền ổn định.

Các phòng thí nghiệm được sử dụng thường xuyên, hiệu quả, góp phần tích cực đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học.

       3. Điểm yếu:

– Một số thiết bị đồ dùng cấp phát có độ chính xác chưa cao, dễ hỏng, dễ vỡ, hóa chất để lâu ngày bị biến màu, bay hơi, chất lượng chưa tốt làm cho một số thí nghiệm không thành công.

– Phong trào tự làm đồ dùng dạy học chưa thường xuyên và chưa đạt nhiều kết quả. Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên thiếu đa dạng, độ bền không cao.

– Một số máy tính cấu hình thấp chạy chậm hay bị lỗi.

– Tranh ảnh đa số đã cũ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:        

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Phát huy hiệu quả việc sử dụng đồ dùng tạo kỹ năng, kỹ xảo sử dụng đồ dùng để nâng cao tay nghề. Yêu cầu các tiết thí nghiệm ở bộ môn Hoá học, Vật lý giáo viên phải làm trước để có độ chính xác và có tính chứng minh của thí nghiệm đạt kết quả cao. BGH; TTCM Lập kế hoạch, kiểm tra việc sử dụng thiết bị Các tháng trong năm học  
– Khai thác triệt để kiến thức từ bộ đồ dùng để nâng cao chất lượng các giờ lên lớp. Phát huy hiệu quả việc sử dụng các loại đồ dùng tự làm.

 

Tổ CM; Giáo viên Nhà trường tổ chức cuộc thi làm đồ dùng dạy học Tháng 9 hàng năm  

       5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt ——-  
c Đạt c Đạt ——-  
Đạt Đạt Đạt

 

        Kết quả:  ĐẠT MỨC 3

        Tiêu chí 3.6:  Thư viện

        Mức 1

         a) Thư viện được trang bị sách báo, tạp chí, bản đồ tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường

        b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu  tối thiểu về nghiên cứu,hoạt động dạy học và các hoạt động khác của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh;

      c) Hằng năm thư viện được kiểm kê bổ sung sách báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo

      Mức 2

     Thư viện của nhà trường đạt thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

      Mức 3

     Thư viện của nhà trường đạt  thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối internet, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh

     Mức 4

     Thư viện có hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng nhu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường

     1. Mô tả hiện trạng:

     Mức 1

a) Nhà trường có 02 phòng thư viện đảm bảo đúng tiêu chuẩn của thư viện trường phổ thông với diện tích 100 m2 có hệ thống điện chiếu sáng, quạt đảm bảo mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.

Phòng thư viện được đặt ở vị trí thuận lợi sắp xếp khoa học, có không gian đẹp, hấp dẫn thu hút giáo viện và học sinh đến đọc sách tại thư viện.

Thư viện chia làm 2 ngăn: 1 ngăn kê các tủ đựng sách báo còn 1 ngăn dùng đọc sách của giáo viên và học sinh; Thư viện có 1 tủ kép dùng đựng STK, 1 giá bằng kính dùng đựng các loại báo, truyện, 4 tủ đơn đựng sách pháp luật, SGK, SNV, truyện thiếu nhi, sách đạo đức… Có bàn đựng báo, tạp chí; bàn ghế làm việc của cán bộ phụ trách thư viện. Chỗ đọc dành cho học sinh có 4 bàn dài với 32 chiếc ghế  đủ chỗ ngồi phục vụ học sinh đọc sách. Chỗ đọc sách cho giáo viên có 2 bàn dài với 16 ghế, 1 bảng giới thiệu sách, truyện, 1 tủ mục lục, có nội quy, hướng dẫn sử dụng thư mục và các khẩu hiệu, biểu đồ phát triển kho sách

b) Nhà trường có một đồng chí nhân viên thư viện quản lý cho các hoạt động của thư viện, có đầy đủ các loại hồ sơ thư viện theo quy định, với hệ thống máy tính kết nối mạng với 01 máy chủ dùng cho quản lý chung hệ thống. Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh.

Hàng tuần thư viện mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6 phục vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Có lịch đọc cụ thể cho từng khối lớp theo các buổi khác nhau. Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường. Sổ theo dõi mượn, trả sách của giáo viên và học sinh. Sổ đăng kí sách, báo, tạp chí. Sổ nhật kí theo dõi các hoạt động của thư viện và kế hoạch công tác của thư viện.Ngoài thư viện nhà trường, trên các lớp còn có tủ sách riêng của từng lớp.

c) Hằng năm phụ trách thư viện tiến hành kiểm kê, theo dõi để quản lý tổng số sách hiện có, số sách nhập về và lên kế hoạch mua sắm thêm. Quy định giờ mở cửa, lịch mượn trả theo thời gian giờ hành chính quy định trong nội quy thư viện. Nhà trường trang bị phòng thư viện 01 máy vi tính có kết nối internet để tra cứu và cập nhật thông tin sách mới trên mạng, lưu thể loại, số lượng, loại sách, đầu sách và sổ mượn trả để tiện cho việc tra cứu và quản lý. [H3-3.6-03]; [H3-3.6-04].

       Mức 2

Thư viện được quản lý theo tiêu chuẩn thư viện của trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia: có nội quy thư viện; có đủ sổ sách theo quy định như sổ theo dõi danh mục các loại sách, báo, tài liệu, sổ mượn trả có chữ ký của người mượn sách, có sổ theo dõi nhập sách báo, tài liệu tham khảo hằng năm. Các cuốn sách đều được đóng dấu thư viện và đề số liệu tên sách, tên tác giả, giúp người đọc mượn và trả một cách thuận tiện và khoa học, giúp cho người phụ trách thư viện quản lý sách được tốt hơn. Đối với HS nghèo, con thương binh, con liệt sĩ, nhà trường đã tạo điều kiện cho mượn SGK trong tủ sách của nhà trường.

Thư viên nhà trường đã đạt điều kiện để đáp ứng tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.

       Mức 3

       Thư viện  nhà trường có hệ thống máy tính kết nối mạng internet để cập nhật thông tin, tư liệu hỗ trợ cho công tác thư viện về hoạt đông nghiên cứu, hoạt động dạy, hoạt động khác của nhà trường.

Thư viện có đủ các loại sách, báo, tạp chí: SGK, SNV, STK và các loại báo: Thiếu niên, Hạnh phúc gia đình, Giáo dục và thời đại, Nhân dân, … các loại tạp chí: Tạp chí giáo dục, Khoa học, Dạy và học ngày nay, Toán tuổi thơ, Văn học và tuổi trẻ, Thiết bị giáo dục, Thế giới trong ta, Sách thư viện trường học,…. Thư viện trường có tủ sách giáo khoa dùng chung để phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và cho những học sinh không có điều kiện mua sách để mượn học. Sách nghiệp vụ có đủ để nghiên cứu cho việc giảng dạy của giáo viên và mỗi loại sách còn lưu lại trong kho phục vụ việc nghiên cứu học tập; sách tham khảo tương đối đa dạng; các loại sách, báo, tạp chí đều đảm bảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy của cán bộ, học sinh theo đúng quy định của nhà trường.

Năm học 2013- 2014 thư viện trường được công nhận thư viện đạt chuẩn [H3-3.6-01].

Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí đến nay đã có 3786 cuốn sách, 16 loại báo, tạp chí đáp ứng đầy đủ nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên và học sinh trong nhà trường.

Để đáp ứng với yêu cầu mượn sách, đọc sách, nghiên cứu, tham khảo…của cán bộ, giáo viện, học sinh thư viện nhà trường đã xây dựng nội quy, quy định về mượn sách, đọc sách, trả sách để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện có các danh mục sách, báo, tạp chí được bổ sung hằng năm [H3-3.6-02]; [H3-3.6-03].

Cán bộ thư viện thiết lập hồ sơ sổ sách đầy đủ, sắp xếp khoa học theo quy định. Các loại sách, báo, tạp chí của thư viện nhà trường đều được cập nhật đầy đủ, thường xuyên theo đúng nghiệp vụ thư viện trường học như: sổ đăng ký tổng quát, sổ đăng ký cá biệt, sổ mượn sách của giáo viên và học sinh, sổ đăng ký sách giáo khoa, sổ sách được ghi chép khoa học và dễ dàng tra cứu. Các loại sách, báo, tạp chí của thư viện nhà trường đều được cập nhật đầy đủ, thường xuyên theo đúng nghiệp vụ thư viện [H3-3-06-04].

Cán bộ thư viện trực hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần để phục vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và thực hiện kế hoạch từng tháng, năm học. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tích cực mượn, đọc, trả tài liệu. Điều đó thể hiện rõ trong sổ mượn, trả của thư viện [H3-3-06-05].

Hằng năm căn cứ vào tình hình thực tế của trường, căn cứ vào nhu cầu sử dụng sách của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ trách thư viện tham mưu với Ban giám hiệu, mua bổ sung sách, tài liệu, ngoài ra thư viện trường còn phát động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quyên góp sách giáo khoa, truyện nhi đồng để xây dựng tử “Sách giáo khoa Kim Đồng” dùng chung. Danh mục các loại sách báo, tài liệu được bổ sung chơ thư viện nhà trường hàng năm  và bổ sung trong 5 năm trở lại đây đều được thể hiện rõ trong hồ sơ, sổ sách. Hằng năm bổ sung sách, tài liệu đều có hóa đơn mua và các phiếu nhập, xuất kho. Có đầy đủ biên bản kiểm kê của từng năm học, biên bản thanh lý sách hằng năm của thư viện [H3-3-06-06]; [H3-3-06-07].

       2. Điểm mạnh:

       – Tủ và giá sách thiết kế tiện cho việc tra cứu lấy sách

– Phòng đọc rộng, thoáng mát đủ ánh sáng, không khí trong lành sạch sẽ, thiết kế phù hợp với giáo viên, học sinh. Đủ chủng loại sách báo, tạp chí… sách báo phân loại khoa học, sắp xếp gọn gàng ngăn nắp tiện cho việc quản lý, tra cứu.

– Có hệ thống máy tính kết nối internet.

– Thư viện có chức năng lưu trữ và luân chuyển sách báo, tạp chí thông qua nội dung sách, báo, tạp chí góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, tuyên truyền thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm xây dựng thế giới khoa học, nếp sống văn minh cho giáo viên và học sinh.

        3. Điểm yếu:

Số lượng đầu sách được bổ sung hàng năm còn hạn chế, nhất là những loại sách kinh điển có giá tiền cao.

        

 

 

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
     – Hằng năm có kế hoạch tăng cường bổ sung số lượng đầu sách để đảm bảo phục vụ tốt hơn cho nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh. BGH, nhân viên Thư viện Huy động cán bộ giáo viên, và học sinh  ủng hộ sách

Vận động quyên góp

Đầu năm học  
     Tăng cường dàn máy tính dự kiến 5 máy để phát triển thư viện điện tử, giải quyết nhu cầu tra cứu thông tin cho học sinh. BGH, Ban đại diện cha mẹ học sinh Nguồn kinh phí và huy động       2023  

       

        5. Tự đánh giá:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt * Đạt * Đạt
b Đạt ——-   ——-  
c Đạt ——-   ——-  
Đạt Đạt Đạt

       

        Kết quả:  ĐẠT MỨC 3

Kết luận: Tiêu chuẩn 3

* Điểm mạnh nổi bật

Trường THCS Nam Lợi có khuôn viên riêng biệt, môi trường trong sạch thoáng mát. Trường có đủ phòng học, bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng viết và nội quy học sinh theo quy định.

Thư viện nhà trường cơ bản có đủ tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

Cơ sở vật chất của nhà trường không ngừng được bổ sung và nâng cấp sau từng năm. Thiết bị dạy học đầy đủ. Việc quản lý, sử dụng và bảo quản trang thiết bị giáo dục được thực hiện tốt đã phát huy tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Phong trào xây dựng và phát huy nhà trường đạt chuẩn quốc gia, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện được chú trọng thực hiện thường xuyên với những giải pháp cụ thể mang tính ngắn hạn và dài hạn.

* Điểm yếu cơ bản

– Một số thiết bị phục vụ cho việc dạy và học đang bị xuống cấp.

– Số lượng đầu sách thư viện chưa phong phú. Máy vi tính và máy chiếu phục vụ cho giảng dạy còn ít cần được bổ sung thêm.

– Kinh phí tự chủ của nhà trường eo hẹp nên việc bổ sung, mua sắm thêm các trang thiết bị, việc tu sửa các hạng mục công trình phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường còn bị hạn chế.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 1: 6/6 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 2: 6/6 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 3: 5/5 đạt 100%

+ Số tiêu chí không đạt: 0.

 

Tiêu chuẩn  4: Quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Từ khi thành lập đến nay, Trường THCS Nam Lợi luôn phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, với các tổ chức xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục. Được sự quan tâm của Đảng uỷ, chính quyền và ban ngành, nhân dân trong xã, sự đầu tư của Phòng GD&ĐT, của UBND huyện, Sở GD&ĐT hiện nay trường có đủ các phòng học, phòng thực hành bộ môn, đầy đủ tiện nghi trang thiết bị phục vụ cho dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, thu hút được nhiều học sinh trong xã  vào học. Nhà trường cũng nhận được từ các tổ chức chính trị, xã hội, các cá nhân sự quan tâm, ủng hộ to lớn về tinh thần, vật chất cho phong trào giáo dục của trường. Công tác tham mưu với cấp ủy Đảng của chính quyền được thường xuyên thực hiện góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng trường THCS Nam Lợi xứng đáng là trường tiên tiên  của huyện nhà.

Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường được kiện toàn ngay từ đầu năm học và hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011. Ban đại diện đã phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, kiến thức chăm sóc giáo dục học sinh đến cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc giáo dục học sinh, từ đó xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động cả năm học. Nhà trường chủ động tham mưu, phối hợp có hiệu quả với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội trong và ngoài trường như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh… Các tổ chức trong và ngoài nhà trường đã phối hợp, hỗ trợ nhà trường bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất, động viên khen thưởng kịp thời đội ngũ cán bộ giáo viên có thành tích cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, cùng nhà trường tổ chức, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh.

Tiêu chí 4.1:   Ban đại diện cha mẹ học sinh

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh: Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học: Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ: Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Mức 2:

a) Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục;

b) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

a) Trường có ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp và Ban đại diện CMHS của trường, được thành lập và hoạt động theo điều lệ của ban đại diện CMHS do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Vào đầu mỗi năm học, Ban đại diện CMHS được bầu ra trong cuộc họp CMHS. Ban đại diện CMHS lớp gồm : 1 trưởng ban, 1 phó ban. Bầu ban đại diện  CMHS trường THCS Nam Lợi, căn cứ vào hàng năm có số thành viên khác nhau, quyết định hàng năm do thầy hiệu trưởng đã ký, quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.theo Thông tư số 55/2011/TT-BDĐT ngày 22/11/2011, QĐ số 11/ 2008 QĐ- BGDĐT ngày 28/3/2008, cụ thể trong ban đại diện CMHS nhà trường gồm  1 trưởng ban, 1 phó ban cùng tham gia thực hiện các nhiệm vụ của ban phối kết hợp với 22 thành viên đại diện cho chi hội CMHS các lớp được bầu thường kỳ trong hội nghị cha mẹ  học sinh đầu mỗi năm học [H4-4.1-01].

b) Ban đại diện cha mẹ học sinh có kế hoạch hoạt động theo năm học, và thực hiện đúng kế hoạch, tiến độ hàng năm, bám sát kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh có kế hoạch  phân công nhiệm vụ cho trưởng ban, phó ban đại diện CMHS kết hợp với các tổ chức trong nhà trường tuyên truyền sâu rộng đến từng phụ huynh trong nhà trường cụ thể là buổi họp CMHS toàn trường vào đầu năm học;  Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường.

– Hàng năm ban đại diện CMHS kết hợp với  nhà trường tổ chức hội nghị CMHS học sinh toàn trường 3 lần/năm để kiện toàn tổ chức hội, thông báo kết quả học tập của con em, phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục.  Chi hội các lớp hoạt động theo yêu cầu của thường trực chi hội, ban đại diện phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh, tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh  khuyến khích, tạo điều kiện trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.

-Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lý giáo dục học sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học; phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm lớp.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường, của lớp có kế hoạch hoạt động cụ thể theo năm học, phối hợp với nhà trường, với giáo viên chủ nhiệm để tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục  học sinh tại nhà trường cũng như tại gia đình [H4-4.1-01].

c) Ban đại diện CMHS tổ chức thực hiện hế hoạch, thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch đúng tiến độ, công khai, dân chủ, có báo cáo tổng kết vào cuối năm học, nhận được đồng thuận của tất cả cha mẹ học sinh.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của các nhóm/ lớp tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ theo nghị quyết họp Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của nhóm/lớp [H4-4.1-01].

Mức 2

– Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục  của học sinh tại nhà trường. Hàng năm, nhà trường kết hợp với hội tổ chức hội nghị phụ huynh học sinh toàn trường 3 lần (đầu năm, kết thúc HKI và cuối năm học) để kiện toàn tổ chức hội, thông báo kết quả học tập của con em, phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục. Các chi hội các lớp hoạt động theo yêu cầu của thường trực chi hội, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh, tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh, bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục học tập, giúp đỡ học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lý giáo dục học sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học. Phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm lớp. Quyết định chi tiêu để cải thiện điều kiện học tập, chăm sóc giáo dục học sinh từ nguồn đóng góp, tài trợ tự nguyện [H4-4.1-03]

– Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh [H4-4.1-01], [H4-4.1-02].

Mức 3

– Trong từng năm học nhà trường đã phối hợp với các tổ chức xã hội, đoàn thể, để thực hiện các hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh. Nhà trường đã tổ chức các hoạt động giao lưu với nhiều nội dung thiết thực có hiệu quả vào các ngày lễ lớn, để lại ấn tượng tốt đẹp với các lực lượng xã hội, có ý nghĩa sâu sắc với học sinh có tác dụng giáo dục truyền thống tốt đẹp, về truyền thống văn hoá địa phương  [H4-4.2-01]

– Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 [H4-4.1-01], [H4-4.1-02].

+ Ban đại diện CMHS đã  cùng với HS thực hiện kí cam kết thực hiện tốt nội quy của nhà trường

+ Ban đại diện CMHS đã  cùng với HS thực hiện kí cam kết thực hiện tốt an toàn giao thông với nhà trường

+ Ban đại diện CMHS tham gia ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường vào dịp khai giảng năm học mới

+ Ban đại diện CMHS đã  cùng với HS thực hiện kí cam kết thực hiện tốt an toàn

trong dịp tết nguyên đán

2. Điểm mạnh

– Nhà trường có  Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhóm/lớp, của nhà trường theo quy định; Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng. Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

– Phụ huynh  quan tâm chăm lo đến phong trào giáo dục của nhà trường, hết lòng ủng hộ sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện các lớp năng động, nhiệt tình và thấu hiểu, thuộc nhiều thành phần trong xã hội nên dễ nắm bắt thực trạng xã hội, hoàn cảnh của học sinh để quyết định các vấn đề phù hợp với mọi hoàn cảnh học sinh, mang tính dân chủ và tính nhân văn cao.

– Một số phụ huynh tham gia thường trực hội là người có tâm huyết, chủ động, sáng tạo trong công tác tạo được niềm tin trong nhân dân, được trong mọi công việc, không có những quyết định sai lệch so với các văn bản, đường lối và chủ trương giúp BGH nhà trường yên tâm và tiết kiệm được thời gian.

– Mối quan hệ giữa thường trực các lớp và GVCN lớp thường xuyên và bình đẳng nên sự phối hợp giáo dục con em đạt hiệu quả cao.

– Ban đại diện phụ huynh đặc biệt là thường trực hội luôn sát cánh với nhà trường trong các hoạt động: xây dựng trường chuẩn, khai giảng, tổng kết… Trong 5 năm qua, BĐD cha mẹ học sinh tặng nhà trường nhiều công trình có giá trị: đổ  đường bê tông vào trường, đổ sân trường, xây tường bao, mua cây xanh, ghế đá….; không ngừng động viên, khuyến khích thầy trò trong dạy và học.

3. Điểm yếu

Một bộ phận nhỏ cha mẹ học sinh đi làm ăn ở xa (thôn Vĩnh Thượng), để con em ở nhà cho ông bà, nên việc trao đổi thường xuyên với giáo viên chủ nhiệm còn hạn chế, gây khó khăn cho việc giáo dục các em.

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến

kinh phí

Nêu cao hơn nữa vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc phối hợp hực hiện các hoạt động giáo dục như: giáo dục đạo đức học sinh, hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động từ thiện. Ban đại diện cha mẹ học sinh , nhà trường, học sinh và  GVCN Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường và họp phụ huynh HS các lớp Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm  
BGH thường xuyên đóng góp ý kiến và giám sát các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường  để các hoạt động đạt hiệu quả.

 

BGH nhà trường,Ban Đại diện cha mẹ HS, GVCN Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường qua điện thoai, smas Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm  
Nhà trường giữ liên lạc thường xuyên với phụ huynh học sinh qua GVCN

 

Nhà trường , GVCN va PH học sinh

 

Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường qua điện thoai, smas Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm  
Tăng cường sự chủ động, tự chủ trong hoạt động của BĐD cha mẹ học sinh để phụ huynh được thực sự biết, bàn, làm và kiểm tra. Mọi hoạt động tài chính của BĐD phải thực sự công khai, dân chủ, minh bạch và do chính Ban đại diện CMHS quản lý.

 

BGH nhà trường,Ban Đại diện cha mẹ HS ,GVCN Trong các buổi họp định kì của ban đại diện cha mẹ HS vói nhà trường và họp phụ huynh HS các lớp,qua điện thoai, smas Đầu năm học, cuối  học kì I và cuối năm Do Ban đại diện cha mẹ HS bàn bạc và thống nhất

           5. Tự đánh giá tiêu chí 1

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt
A Đạt a Đạt ­­­­­­­­­­­* Đạt
B Đạt b Đạt
C Đạt
Đạt Đạt Đạt

* Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 4.2: Nhà trường chủ động tham mư­u với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng trường và môi trường giáo dục.

Mức 1:

a) Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b)Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để  xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh.Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a)Trong từng năm nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, UBND xã, Phòng Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch dài hạn, kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường  và các biện pháp  để phát triển nhà trường.

Xây dựng nhà trường ngày càng hoàn thiện về mọi mặt theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá có tờ trình, báo cáo bằng văn bản cụ thể. Các tờ trình, báo cáo với Đảng ủy, ủy ban nhân xã Nam Lợi, phòng GD – ĐT Nam Trực xin phê duyệt. Cụ thể năm học 2019 – 2020 nhà trường hoàn thiện các hạng mục xây dựng hạ tầng để được công nhận trường đạt kiểm định chất lượng mức 3; trường chuẩn Quốc gia cấp độ 2; thư viện tiên tiến và trường đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

Ngay đầu năm học, nhà trường chủ động tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về nhiệm vụ giáo dục năm học của nhà trường, hỗ trợ nhà trường huy động sự ủng hộ cha mẹ và cộng đồng quan tâm chăm lo tới sự nghiệp giáo dục, để nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia, thực hiện mục tiêu đề ra trong năm học [H4-4.2-01].

b) Bằng các hình thức tuyên truyền thông qua các phương tiện đại chúng, đài báo, công nghệ thông tin, hội họp nhà trường đã kết hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội tạo mối liên thông, liên kết làm tốt việc chăm sóc giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phối hợp với các tổ chức Đoàn cùng tham gia tích cực vào việc giáo dục rèn luyện học sinh, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn kĩ năng sống và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tổ cức lao động bảo vệ môi trường, vệ sinh nghĩa trang liệt sĩ.

Kết hợp với Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các ban ngành đoàn thể khác về kế hoạch phát triển nhà trường, biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Hằng năm nhà trường có tổ chức hội nghị đánh giá sự phối kết hợp giữa nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội trong và ngoài nhà trường về giáo dục đạo đức học sinh, thực hiện an toàn trường học [H4-4-02-02].

c) Tích cực tuyên truyền rộng rãi, tranh thủ sự ủng hộ của các tập thể, các ban ngành, các cá nhân trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học. Hằng năm, nhà trường thông qua Ban vận động Xây dựng Quỹ khuyến học huy động nguồn lực để khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn [H4-4-02-03].

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ỦNG HỘ KINH PHÍ

KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI,  HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

NĂM HỌC 2015 – 2016

TT Tên các tổ, chức cá nhân Giá trị Ghi chú
1 Hội khuyến học xã: 10 suất quà 300.000 đ/ suất  
2 Hội khuyến học tỉnh: 2 suất học bổng bằng xe đạp 1.200.000 đ/ suất

 

 
3 Quỹ học bổng Hoàng Ngân: 1 suất học bổng 500.00 đ/suất

 

 
4 Quỹ từ thiện thiện nguyện ủng hộ học sinh nghèo: 2 suất quà 10kg gạo + 200.000 đ/ suất  
5 Hội khuyến học xã: phát thưởng học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên Cấp huyện: 50.000 đ/ suất

Cấp tỉnh: 100.000đ/ suất

Cấp quốc gia: 200.000đ/ suất

 

DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ỦNG HỘ KINH PHÍ

KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI,  HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

NĂM HỌC 2016 – 2017

TT Tên các tổ chức, cá nhân Giá trị Ghi chú
1 Hội khuyến học xã: 10 suất quà 300.000 đ/ suất  
2 Hội khuyến học tỉnh: 2 suất học bổng bằng xe đạp 1.200.000 đ/ suất

 

 
3 Quỹ học bổng Hoàng Ngân: 1 suất học bổng 500.00 đ/suất

 

 
4 Quỹ từ thiện thiện nguyện ủng hộ học sinh nghèo: 2 suất quà 10kg gạo+200.000đ/ suất  
5 Hội khuyến học xã: phát thưởng học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên Cấp huyện: 50.000đ/ suất

Cấp tỉnh: 100.000đ/ suất

Cấp quốc gia: 200.000đ/suất

 

DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ỦNG HỘ KINH PHÍ

KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI,  HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

NĂM HỌC 2017 – 2018

TT Tên các tổ chức, cá nhân Giá trị Ghi chú
1 Hội khuyến học xã: 10 suất quà 300.000 đ/ suất  
2 Hội khuyến học tỉnh: 2 suất học bổng bằng xe đạp 1.200.000 đ/ suất

 

 
3 Quỹ học bổng Hoàng Ngân: 1 suất học bổng 500.00 đ/suất

 

 
4 Quỹ từ thiện thiện nguyện ủng hộ học sinh nghèo: 2 suất quà 10kg gạo + 200.000 đ/ suất  
5 Hội khuyến học xã: phát thưởng học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên Cấp huyện: 50.000 đ/ suất

Cấp tỉnh: 100.000đ/ suất

Cấp quốc gia: 200.000đ/ suất

 
6 Hội học sinh khóa 1994 – 1998: 10 suất học bổng 300.000đ/ suất  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ỦNG HỘ KINH PHÍ

KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI,  HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

NĂM HỌC 2018 – 2019

TT Tên các tổ chức, cá nhân Giá trị Ghi chú
1 Hội khuyến học xã: 10 suất quà 300.000 đ/ suất  
2 Hội khuyến học tỉnh: 2 suất học bổng bằng xe đạp 1.200.000 đ/ suất

 

 
3 Quỹ học bổng Hoàng Ngân: 1 suất học bổng 500.00 đ/suất

 

 
4 Quỹ từ thiện thiện nguyện ủng hộ học sinh nghèo: 2 suất quà 10kg gạo + 200.000 đ/ suất  
5 Hội khuyến học xã: phát thưởng học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên Cấp huyện: 50.000 đ/ suất

Cấp tỉnh: 100.000đ/ suất

Cấp quốc gia: 200.000đ/ suất

 
6 Hội học sinh khóa 1994 – 1998: 10 suất học bổng 300.000đ/ suất  
7 Huyện đoàn Nam Trực và Công ty TNHH Hon đa Vũ Minh ủng hộ 6 mũ bảo hiểm, 6 cặp sách 500.000 đ/ suất  

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ỦNG HỘ KINH PHÍ

KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI,  HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

NĂM HỌC 2019 – 2020

TT Tên các tổ chức, cá nhân Giá trị Ghi chú
1 Hội khuyến học xã: 14 suất học bổng 300.000 đ/ suất  
2 Hội khuyến học huyện: tặng 3 xe đạp cho học sinh nghèo vượt khó 1.300.000 đ/ xe

 

 
3 Quỹ học bổng Hoàng Ngân: 1 suất học bổng 500.00 đ/suất

 

 
4 Quỹ từ thiện thiện nguyện ủng hộ học sinh nghèo: 2 suất quà 10kg gạo + 200.000 đ/ suất  
5 Phòng lao động thương binh xã hội huyện tặng học sinh nghèo vượt khó 1 xe đạp 1. 300.000 đ/ xe

 

 
6 Huyện đoàn Nam Trực tặng 10 chai nước rửa tay 110.000đ/ chai  
7 Công ty Sao Thái Dương tặng 10 chai nước rửa tay 110.000đ/ chai  
8 Công ty Sao Thái Dương tặng 1tuýp thuốc đánh răng/ 1 học sinh 15.000đ/ tuýp  
9 Công ty Sao Thái Dương tặng 1tuýp thuốc đánh răng/ 1 giáo viên 40.000đ/ tuýp  

 

Mức 2:

a) Nhà trường đã tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển theo kế hoạch [H4-4.2-01].

b) Trong năm học nhà trường đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ủng hộ tổ chức các hoạt động phù hợp với truyền thống của địa phương [H4-4.2-02].

– Nhà trường đã kết hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội tạo mối liên thông, liên kết làm tốt việc chăm sóc giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội cùng tham gia tích cực vào việc giáo dục rèn luyện học sinh, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn kĩ năng sống và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Kết hợp với Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ học sinh, hội phụ nữ, hội cựu giáo chức, … về kế hoạch phát triển nhà trường, biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Hàng năm nhà trường có tổ chức hội nghị đánh giá sự phối kết hợp giữa nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội trong và ngoài nhà trường về giáo dục đạo đức học sinh, thực hiện pháp luật an toàn trường họ  [H4-4.2-02]

+ Hội khuyến học của xã đã phát thưởng cho HS đạt thành tích trong các kì thi cấp huyện , cấp tỉnh trở lên

+ Hội khuyến học của xã đã phát học bổng bằng tiền và hiện vật cho HS đạt thành tích trong cao trong học tập và HS nghèo vượt khó.

+ Hội cựu chiến binh có những bài tuyên truyền về truyền thống quân đội ND Việt Nam Vào dịp thành lập QĐND Việt Nam 22/12.

+ Hội TNCSHCM đã tổ chức cho các em HS tham gia chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã vào chủ nhật đâu tiên của tháng và vào ngày thương binh liệt sĩ hằng năm 27/07

+ Huyện đoàn Nam Trực phối hợp với công ty TNHH Vũ Minh tuyên truyền cho các em HS về an toàn giao thông và tham gia giao thông an toàn.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân, xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương. Trong năm năm vừa qua nhà trường đã huy động với số tiền hàng tỷ đồng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng CSVC: phun cát sân thể dục, làm mái tôn chống nóng cho phòng Hội đồng, phòng bảo vệ, phòng học, tăng thêm phương tiện thiết bị dạy học. Hằng năm, nhà trường đã làm tốt công tác khen thưởng học sinh giỏi và học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn [H4-4.2-03].

2. Điểm mạnh

– Đảng uỷ, HĐND, UBND xã và các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm luôn quan tâm tới các hoạt động giáo dục của nhà trường, ủng hộ cả về vật chất lẫn tinh thần tăng cường CSVC, động viên kịp thời những học sinh có thành tích cao, những học sinh có hoàn cảnh khó khăn học giỏi.

– Nhà trường đã huy động sức mạnh của các tổ chức kinh tế xã hội và nhân dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Trong 5 năm qua Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, Huyện ủy, UBND huyện, UBND xã, các tổ chức xã hội, phụ huynh học sinh đã  ủng hộ nhà trường đã xây dựng CSVC, xây dựng các phòng chức năng và bộ môn với đầy đủ trang thiết bị phục vụ việc dạy và học, tu bổ phòng học, các phòng làm việc cho các bộ phận của nhà trường: mua sắm  bàn ghế cho các phòng bộ môn, mua sắm trang thiết bị dạy học. Sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan nhà trường xây dựng trường học thân thiện, trường xanh-sạch-đẹp-an toàn, làm mái tôn chống nóng… Công tác xã hội hóa giáo dục đã đem lại hiệu quả tốt, làm chuyển biến nhận thức của cả hệ thống chính trị, tạo ra được những điều kiện thuận lợi để trường THCS Nam Lợi phát triển theo hướng hiện đại hoá. Các tổ chức xã hội trong địa bàn như: Hội phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, y tế, hội Cựu chiến binh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu

– Phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động ngoại khóa còn hạn chế.

– Chưa huy động hết các nguồn lực để tăng cường CSVC, các điều kiện phục vụ dạy học.

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tăng cường công tác tham mưu với các cấp uỷ Đảng, UBND huyện, phòng GD&ĐT để tăng cường trang bị trang thiết bị hiện đại phù hợp nhu cầu đổi mới của thời đại.

 

Cấp  uỷ Đảng,   UBND huyện, phòng GD&ĐT và nhà trường Nhà trường có các kế hoạch trình tham mưu với Cấp  uỷ Đảng,   UBND huyện, phòng GD&ĐT Có kế hoạch theo từng năm học Do cấp  uỷ Đảng,   UBND xã, phòng GD&ĐT
Tăng cường tổ chức các buổi giao lưu với các tổ chức xã hội  trong địa bàn huyện. Tranh thủ sự quan tâm của các tổ chức kinh tế, của hội khuyến học các cấp tạo nguồn học bổng để khuyến khích động viên kịp thời cả về tinh thần lẫn vật chất với những học sinh có thành tích cao trong học tập, những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

 

Các tổ chức kinh tế,  hội khuyến học và nhà trường Nhà trường có các kế hoạch trình tham mưu , tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế,  hội khuyến học và nhà trường Có kế hoạch theo từng năm học Do Các tổ chức kinh tế,  hội khuyến học và nhà trường
Tư vấn với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các cấp các ngành bổ sung và hoàn thiện cơ sở vật chất:   làm nhà đa năng để phục vụ tốt hơn nữa trong phong trào dạy và học của nhà trường.

 

Cấp ủy Đảng, chính quyền đại phương, các cấp các ngành ở địa phương và nhà trường Nhà trường có các kế hoạch trình tham mưu Cấp ủy Đảng, chính quyền đại phương, các cấp các ngành ở địa phương Có kế hoạch theo từng năm học Do cấp  uỷ Đảng,   UBND xã, phòng GD&ĐT

          5. Tự đánh giá tiêu chí  2

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt ­­­­­­­­­­­* Đạt
b Đạt b Đạt
c Đạt
Đạt Đạt Đạt

* Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Kết luận: Tiêu chuẩn 4

Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện cha mẹ học sinh của các nhóm, lớp và nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình, hoạt động theo đúng quy định của Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh. Làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể trong xã hội. Đã làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường thông qua các cuộc họp cha mẹ học sinh của trường, lớp. Huy động các nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn và thân thiện với học sinh.

* Điểm mạnh nổi bật:

Hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động khá hiệu quả, đóng góp một phần quan trọng vào công tác xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

Nhà trường thực hiện  tốt công tác phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội , tạo được mối quan hệ tốt với CMHS và xã hội, các tổ chức, đoàn thể ngoài nhà trường.

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, của các tầng lớp nhân dân và sự phối kết hợp của các tổ chức xã hội trong toàn xã tạo nền tảng cho phong trào giáo dục toàn diện của nhà trường ngày càng có vị thế trong huyện.

* Điểm yếu cơ bản:

Hoạt động giáo dục lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc của nhà trường mới chỉ dừng ở mức thi tìm hiểu, thăm quan học hỏi trên địa bàn huyện, tỉnh và một số tỉnh lân cận; chưa đủ điều kiện cho học sinh thăm quan, giao lưu văn hóa, tìm hiểu truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc ở các địa phương khác xa hơn trong cả nước.

* Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4 : 2 đạt 100%.

+ Số tiêu chí đạt mức 1: 2/2 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 2: 2/2 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 3: 2/2 đạt 100%.

+ Số tiêu chí không đạt: 0

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Hàng năm, nhà tr­ường THCS Nam Lợi đều đã xây dựng kế hoạch cho các nhiệm vụ cụ thể trong năm theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Trung học, theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Nam Trực, của Sở GD&ĐT Nam Định. Kế hoạch đã được Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực phê duyệt và được phổ biến công khai, cụ thể đến giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh và cộng đồng. Các tổ chuyên môn KHXH, KHTN và các giáo viên, nhân viên trong trường đã xây dựng kế hoạch một cách đầy đủ, chi tiết và khoa học. Nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch giáo dục đã xây dựng. Tìm kiếm các giải pháp, đổi mới các mặt công tác, đồng thời đôn đốc, kiểm tra các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập được quan tâm đúng mức. Nhà trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung, hình thức khá phong phú, phù hợp với điều kiện thực tế và tâm lí học sinh, được các em tham gia tích cực, chủ động. Trong quá trình giảng dạy có sự kết hợp giữa môn học bắt buộc với  hoạt động ngoại khóa. Nhà trường kết hợp với địa phương tổ chức tốt giáo dục địa phương cho học sinh. Triển khai tốt việc thực hiện giáo dục trải nghiệm sáng tạo theo các chủ đề, chủ điểm. Cuối kì, cuối năm đều có những nhận xét, đánh giá báo cáo công việc đã thực hiện. Hàng năm nhà trường đều thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học và kết quả giáo dục của nhà trường ở mức cao, bền vững.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục nhà trường

Mức 1:

a) Nhà trường, tổ chuyên môn, từng giáo viên có kế hoạch cụ thể và tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục, đảm bảo chương trình Giáo dục phổ thông;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.

Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục mà nhà trường và các tổ chuyên môn các giáo viên đề ra;

b) Lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng, đáp ứng yêu  cầu và khả năng nhận thức của học sinh;

c) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu.

Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp trong tổ chức hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Thực hiện chỉ thị 2919/CT-BGDĐT ngày 10/08/2018 chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018- 2019 của ngành Giáo dục, công văn chỉ đạo của Sở GDĐT, Phòng GDĐT về công tác chuyên môn, thực hiện chương trình về KHDH. Ngay từ đầu năm nhà trường, tổ chuyên môn KHTN, KHXH, từng giáo viên có kế hoạch cụ thể và tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học theo quy định của Bộ GD&ĐT là các môn Khoa học Tự nhiên như Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Công Nghệ, Tin học, Thể dục, Mĩ thuật; các môn Khoa học Xã hội như Ngữ Văn, Lịch sử, Địa Lí, Ngoại Ngữ, Giáo dục công dân, Âm nhạc. Nhà trường tổ chức dạy môn học tự chọn là Ngữ Văn, Toán, Ngoại ngữ cho các khối 6, 7, 8, 9 và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục, đảm bảo chương trình Giáo dục phổ thông                  [ H5-5.1-01 ], [ H5-5.1-02 ], [ H5-5.1-05 ], [ H5-5.2-01 ].

b) Thực hiện công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, nhà trường đã triển khai đến giáo viên để vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với các đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường. Bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức học trong trường lớp áp dụng vào thực tiễn [H5-5.1-05 ].

c) Nhà trường tiến hành các kỳ khảo sát theo giai đoạn một cách khách quan, nghiêm túc và thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra miệng đánh giá đúng thực chất việc dạy và học của thầy và trò. Kết quả các kì thi và kiểm tra phản ánh đúng thực trạng việc dạy và học của nhà trường [H5-5.1-06 ].

Mức 2:

a) Nhà trường xây dựng kế hoạch dạy và học phù hợp và thực hiện chương trình một cách hiệu quả. Trên các kế hoạch của giáo viên thể hiện rõ phương pháp, kĩ thuật dạy học, đặc biệt là nội dung hướng dẫn học sinh tự học có sự phân hóa đối tượng  học sinh phù hợp với kế hoạch dạy học            [H5-5.1-01 ], [H5-5.1-05 ].

b) Giáo viên đã lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng yêu cầu và khả năng nhận thức của học sinh [H5-5.1-01 ], [H5-5.1-05 ].

c) Thông qua các tiết học trên lớp, qua các kì khảo sát, qua các hoạt động Ngoài giờ lên lớp, kết hợp với giáo viên chủ nhiêm, giáo viên bộ môn, tìm hiểu ở phụ huynh học sinh phát hiện kịp thời học sinh có tố chất và năng khiếu về văn hóa, về TDTT, về văn nghệ, học sinh gặp khó khăn trong học tập để đưa vào bồi dưỡng và phụ đạo ngay từ đầu năm. Nhà trường phân công giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình … để kèm cặp và phụ đạo, bồi dưỡng cho các em [H5-5.1-01 ], [H5-5.1-02], [H5-5.2-01 ],  [H5-5.5-03].

Mức 3:

Hằng năm, nhà trường đều tiến hành rà soát việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên thông qua việc dự giờ thăm lớp, kiểm tra nội bộ của tổ chuyên môn, qua các cuộc thi “Giáo viên giỏi”, hội thảo chuyên môn. Từ đó, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh [ H5-5.1-01 ], [ H5-5.1-04].

2. Điểm mạnh

–  Đội ngũ giáo viên của trường có năng lực, say sưa chuyên môn, chấp hành tốt quy chế chuyên môn.

– Nhà trường và các tổ chuyên môn, các đoàn thể, giáo viên, có kế hoạch cụ thể, khoa học, có hệ thống việc giảng dạy từng môn học theo h­ướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng GD – ĐT, hoạt động kiểm tra chuyên môn có hiệu quả, có nền nếp.

– Ban giám hiệu bám sát nội dung chỉ đạo chuyên môn cấp trên và có kế hoạch khả thi, phù hợp thực tế nhà trường về thời gian và tiến độ chương trình.

3.  Điểm yếu: Không

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất l­ượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cần thực hiện: Nghiên cứu dự thảo chương trình học mới, từng bước tiếp cận việc dạy và học chương trình mới

 

 

 

 

 

– Giải pháp cụ thể : Nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT đối với chương trình THCS. Chỉ đạo các tổ bộ môn điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết, phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo các nguyên tắc quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và phù hợp với điều kiện của nhà trường.

Ban giám hiệu và giáo viên bộ môn.

 

 

 

 

 

 

 

Ban giám hiệu và tổ chuyên môn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghiên cứu tài liệu, thảo luận, phân công các nhiệm vụ cho các thành viên chịu trách nhiệm chuyên trách.

– Ban giám hiệu  thực hiện theo kế hoạch,

Tổ chuyên môn thực hiện theo sự chỉ đạo, và hướng dẫn của cấp trên

 

 

 

 

 

26/8/2019- 25/5/2020

Đầu năm học, định kì hết học kì I và cuối năm.

 

 

 

 

 

 

 

 

Không

5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt / Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt
c Đạt c Đạt
Đạt Đạt Đạt

Kết quả : Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện

Mức 1:

a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện;

c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện.

Mức 2:

Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.

Mức 3:

Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể dục thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a)  Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, Đội sao đỏ cùng với phụ huynh học sinh cập nhật ngay những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. Từ đó miễn, giảm một số hoạt động học tập cho các em học sinh khuyết tật như trong môn Thể dục… , hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập và rèn luyện [H5-5.2-01].

b) Đối với những học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn trong học tập, mỗi giáo viên đều có phương pháp giảng dạy phù hợp. Nhà trường tổ chức kết hợp với hội khuyến học xã Nam Lợi, các tổ chức kinh tế, các mạnh thường quân, cựu học sinh trong xã đã quyên góp, ủng hộ về vật chất và tinh thần để động viên các em học tập tốt. Như tặng học bổng, tặng quà, xe đạp, áo, cặp sách … để các em tự tin, yên tâm học tập.  Hàng năm, nhà trường có kế hoạch phân loại học sinh, tổ chức biên chế lớp cho một số học sinh cho phù hợp trình độ nhận thức, phân công giáo viên hợp lí về khả năng, sở trường để từ đó có các biện pháp giúp đỡ học sinh v­ươn lên trong học tập [H5-5.2-01], [H5-5.2-02].

c) Định kỳ rà soát học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện thông qua các bài kiểm tra, qua các bài khảo sát giai đoạn để có các biện pháp giúp đỡ các em vươn lên trong học tập và đạt thành tích cao nhất [H5-5.2-04].

Mức 2

Nhà tr­ường tăng c­ường kiểm tra chất lượng các buổi học bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, lập danh sách theo dõi kết quả học tập của học sinh, danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn, danh sách học sinh có năng khiếu, danh sách học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện, học sinh khuyết tật để có biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập [ H5-5.2-02 ], [ H5-5.2-03 ].

Mức 3

Hàng năm có nhiều học sinh giỏi đạt giải các cấp huyện, tỉnh và có giấy khen ở  các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT [ H5-5.2-04 ].

Năm học 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019 Học kỳ I

2019-2020

  Giải Cấp

huyện

 

Giải

Cấp

tỉnh

 

Giải Cấp

huyện

Giải Cấp

tỉnh

Giải Cấp

huyện

Giải Cấp

tỉnh

Giải Cấp

huyện

Giải Cấp

tỉnh

Giải Cấp

huyện

Giải Cấp

tỉnh

KQ Hùng biện TA  

 

 

      KK   KK    

 

 

 
KQ các cuộc thi olympic      

KK

  KK          

 

KQ thi giải toán,TA  

KK

  KK              
KQ thi  KHKT     Nhì   KK   KK  

 

 

 

 

 
KQ  thi TDTT   Nhì     Nhất  Nhì Ba 1Ba Nhất  Nhì Ba Ba    

 

 

 

 

 

 

Thống kê kết quả thi học sinh giỏi các năm học:

 

Năm học

Giải cấp huyện Giải cấp tỉnh Giải

Quốc gia

Tổng

số giải

Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK
2014 – 2015   1 2 32         0 35
2015 – 2016     2 29         0 31
2016- 2017   3 2 31         0 36
2017 – 2018   1 7 9 1 2 2   0 22
2018 – 2019 1 2 3 26     3   0 36

 

2. Điểm mạnh

Học sinh chăm ngoan, say mê với môn học đã chọn. Các em trong lớp đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Đội ngũ giáo viên yêu nghề, tâm huyết, quan tâm và tận tình giúp đỡ học sinh.

Ban giám hiệu có kế hoạch chỉ đạo khoa học, tổ chức quản lý chặt chẽ việc thực hiện nền nếp quy chế chuyên môn.

Nhà trường ưu tiên thời gian, tạo điều kiện để giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.

Đối với các em học sinh nghèo vượt khó luôn nhận được sự ủng hộ và đồng lòng của tập thể cán bộ giáo viên trong nhà trường.

Hoạt động của hội Khuyến học xã Nam Lợi, các tổ chức kinh tế, tôn giáo, các mạnh thường quân, cựu học sinh trong xã… đã góp vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó về mặt tinh thần và vật chất.

3. Điểm yếu

Một bộ phận nhỏ học sinh ý thức học tập chưa cao.

Một bộ phận cha mẹ học sinh đi làm ăn xa, ít quan tâm đến việc học của con em.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Mọi học sinh đều có cơ hội được học tập bình đẳng, được tiếp nhận những phương pháp giáo dục tốt nhất.

– Giải pháp cụ thể:

+ Tiếp tục tuyên truyền, kêu gọi ủng hộ về vật chất và tinh thần để tạo điều kiện tốt hơn nữa cho các em học sinh được đi học không có em nào bỏ học, tổ chức tốt các cuộc quyên góp     hiệu quả để không có em nào bỏ lại phía sau.

+ Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với BGH nhà trường, với giáo viên bộ môn tìm hiểu rõ hoàn cảnh của học sinh và tìm phương pháp giáo dục tốt nhất

BGH, GV, Đội TNTP HCM Tuyên truyền, kêu gọi, vận động…bằng trực tiếp và trên các thông tin đại chúng 20/8/2019 -5/9/2019 Không

                   5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt / Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt
c Đạt c Đạt
Đạt Đạt Đạt

Kết quả : ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định

Mức 1:

a) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;

b) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;

c) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.

Mức 2:

Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Phòng  GDĐT về việc thực hiện nội dung giáo dục địa phương được Ban giám hiệu nhà trường triển khai tới từng giáo viên và các Tổ chuyên môn trong toàn trường. Nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn lập kế hoạch cụ thể, thực hiện nội dung giáo dục địa phương được quy định dạy trong tuần, tiết theo khung dạy học của Sở quy định. Giáo viên bộ môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Âm Nhạc, Mĩ thuật trong nhà trường thực hiện nghiêm túc thể hiện trong thiết kế bài dạy góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn, tạo hứng thú, động lực học tập cho học sinh. Ngoài ra nhà trường còn tổ chức hoạt động ngoại khóa, tham quan và các buổi giao lưu văn hóa, sinh hoạt lớp…[ H5-5.3-01 ], [ H5-5.3-02 ].

b)  Nhà trường đã tiến hành kiểm tra đánh giá nội dung giáo dục địa phương thông qua việc kí duyệt kế hoạch dạy học, qua kiểm tra dân chủ hồ sơ giáo viên, qua các câu hỏi trong tiết kiểm tra định kỳ các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Âm Nhạc, Mĩ thuật theo quy định của Bộ và Sở  GD-ĐT     [ H5-5.1-05 ], [ H5-5.3-02 ].

c) Mỗi năm học, theo chỉ đạo của BGH,  các tổ chuyên môn tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện giáo dục địa phương, có báo cáo đánh giá rà soát công tác này, cập nhật tài liệu về giáo dục địa phương như lịch sử Đảng bộ tỉnh, huyện, xã, SGK…, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phư­ơng làm phong phú thêm nội dung bài dạy góp phần thực hiện mục tiêu môn học [H5-5.3-04],       [ H5-5.3-05 ].

Mức 2

Cùng với nội dung giáo dục địa phương lồng ghép trong chương trình học, học sinh còn được trải nghiệm thực tế thông qua các buổi trải nghiệm do nhà trường hướng dẫn như tìm hiểu về Đảng bộ xã Nam Lợi, Đảng bộ huyện Nam Trực, Đảng bộ tỉnh Nam Định. Các lớp học được đến thực tế một số địa điểm ở địa phương như đi thăm quan du lịch, thăm bảo tàng Đồng quê, lễ hội Đền Trần, lễ hội chùa Cổ Lễ, tham gia lễ tri ân các anh hùng liệt sĩ của xã nhà [ H5-5.3-03 ], [ H5-5.3-04 ], [ H5-5.3-05 ].

2. Điểm mạnh

Các bộ môn theo yêu cầu đã thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương. Trong quá trình giảng dạy có cập nhật tài liệu như hình ảnh, lịch sử đảng bộ địa phương làm phong phú thêm nội dung bài dạy góp phần thực hiện mục tiêu môn học.

Các môn học có nội dung giáo dục địa phương đã chủ động sưu tầm, biên soạn thành bộ tài liệu, giáo án dùng chung thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn.

Nhà trư­ờng giữ mối liên hệ gắn bó với địa phư­ơng khu vực địa bàn trường đóng và các khu vực xung quanh, tạo đ­ược niềm tin yêu của nhân dân địa ph­ương.

3. Điểm yếu

Tài liệu về địa phư­ơng ch­ưa phổ biến rộng rãi nên giáo viên phải mất nhiều thời gian tìm kiếm và học sinh cũng ít có cơ hội để tiếp cận.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Quan tâm hơn nữa việc giáo dục địa phương.

– Giải pháp: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu, thảo luận theo chủ đề trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi giao l­ưu văn hoá, văn nghệ giữa các lớp, các khối,

Nhà trường  và giáo viên cùng tham gia Các buổi hoạt động ngoại khóa. 20/8/2019-15/5/2020 Không
– Công việc cụ thể: Tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho học sinh tham quan một số công trình kiến trúc, di tích lịch sử;

– Giải pháp: đi tìm hiểu sang các xã bên, hoặc trong trong huyện: thăm bảo tàng Đồng quê, lễ hội Đền Trần, Chùa Bi, Đền thờ trạng nguyên Nguyễn Hiền..

Hàng năm nhà trường bổ sung t­ài liệu giáo dục địa

phư­ơng trong th­ư viện và thông báo cho học sinh tìm hiểu.

Giáo viên và hoc sinh

Nhà trường

Vào dịp nghỉ hè

 

30/5/2020-

30/7/2020

 

 

 

 

 

20/8/2019-15/5/2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết hợp nhà trườngvới phụ huynh học sinh

 

 

          5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt / Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt * Đạt
b Đạt
c Đạt
Đạt Đạt

          Kết quả:  ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

Mức 1:

a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;

b) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;

c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

Mức 2:

a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;

b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường THCS Nam Lợi xem hoạt động GD trải nghiệm và hướng nghiệp là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên trong nhà trường nhằm góp phần chuẩn bị cho học sinh sau khi TN THCS lựa chọn ngành nghề, chọn trường, định hướng cho học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương, của cả nước. Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch trải nghiệm và hướng nghiệp cho học sinh cụ thể, chi tiết phù hợp với điều kiện nhà trường. Tùy vào điều kiện từng năm của nhà trường có thể tổ chức cho các em đi trải nghiệm [H5-5.4-01].

b) Trong năm học, nhà trường thường kết hợp trải nghiệm thực tế với một số hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp như giờ Thể dục, Giáo dục công dân, Ngữ Văn, Lịch Sử, Mĩ thuật, Âm nhạc…, vào các dịp lễ hội của địa phương như Lễ hội đền Trần, Hội chùa Duyên Hưng, Hội chùa Cổ Lễ, hay vào ngày thương binh liệt sĩ (27/7) hàng năm của xã nhà. Nhà trường còn tổ chức cho các em tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi dân gian qua ngày kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, chào cờ đầu tuần, các đoàn học sinh khuyết tật về giao lưu …nhằm tăng vốn hiểu biết và khơi dậy niềm đam mê các môn học, thêm yêu quê hương đất nước [H5-5.4-01]

Thực hiện công văn số 1174/SGDĐT ngày 7/9/2018 của Sở GDĐT về việc phối hợp tổ chức giáo dục hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh trung học. Nhà trường tiếp tục thực hiện nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp với thời lượng 9 tiết/năm học ở 3 chủ đề: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học; Tìm hiểu hệ thống giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp của Trung ương và địa phương; Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS sau khi đưa một số nội dung HĐGDHN tích hợp sang hoạt động ngoài giờ lên lớp ở 2 chủ điểm sau:

– Chủ điểm tháng 9: “Truyền thống nhà trường”,

– Chủ điểm tháng 3: “Tiến bước lên Đoàn”.

Căn cứ vào thực tiễn và năng lực của học sinh, vào tháng 4 hàng năm, nhà trường có kế hoạch tư vấn hướng nghiệp cho học sinh khối 9 để những em không có điều kiện theo học THPT đi học nghề. Ngoài ra, giáo viên kết hợp với các bậc cha mẹ học sinh để động viên các em theo học nghề của gia đình và các nghề ở địa phương như nghề trồng lúa, nghề mộc, trạm khắc gỗ, may mặc … [H5-5.4-02].

c) Nhà trường phân công GVCN, Đoàn, Đội, huy động 100% giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các em. Quán triệt tinh thần học gắn với thực tế cuộc sống cho học sinh là việc làm cần thiết, quan trọng đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường [H5-5.4-01].

Mức 2:

a) Các hoạt động trải nghiệm của nhà trường được thực hiện dưới nhiều hình thức phong phú gắn liền với từng đối tượng khối học sinh, phù hợp với tâm lý lứa tuổi và bài học gắn với trải nghiệm thực tế. Hàng năm, tổ chức dạy môn tự chọn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cho học sinh ở khối lớp 6,7,8,9. Trong các giờ Công nghệ, các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp nhà trường còn chú trọng dạy cho học sinh biết nấu ăn, thêu may, cắm hoa. Nhà trường phối hợp với các cá nhân, địa phương tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểu để mở rộng thêm vốn kiến thức, kĩ năng như: Tham quan Nghĩa trang liệt sỹ xã nhà, tham quan nghề mộc tại thôn Nam Hưng, tham quan rừng Cúc Phương, tham quan làng nghề thủy tinh tại thôn Xối Trì (xã Nam Thanh), tham quan nhà và nói chuyện với nhà văn, nhà thơ Trần Anh Đào, Tham quan lăng Bác Hồ và Bảo tàng Lịch sử, tham quan bảo tàng Đồng Quê. Nhà trường còn tổ chức mời các bác cựu chiến binh trong xã về trường nói chuyện nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, ngày thương binh liệt sỹ 27/7, ngày giải phóng Miền Nam 30/4…hoặc tìm hiểu về vườn thuốc nam của nhà trường. Đối với học sinh lớp 9, nhà trường còn hướng nghiệp cho các em vào cuối năm học [H5-5.4-01].

Sau các buổi trải nghiệm học sinh thu được các kết quả thiết thực bằng các báo cáo nghiên cứu khoa học như cuộc thi nghiên cứu KHKT đạt giải ba cấp huyện và dự án STEM đạt giải khuyến khích cấp huyện [H5-5.5-11].

b) Cuối năm, nhà trường có báo cáo đánh giá, rà soát việc thực hiện kế hoạch đầu năm đã đặt ra. Chỉ ra được những việc đã thực hiện được và những hạn chế cần khắc phục trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Qua đó có kế hoạch cho những năm học tiếp theo [H5-5.4-02].

2. Điểm mạnh

– Nhà trường đã triển khai tốt việc thực hiện giáo dục trải nghiệm sáng tạo theo các chủ đề, chủ điểm, cả những hoạt động ngoại khoá khác phong phú về nội dung và hình thức.

– Các giáo viên đã phát huy được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực hiện kế hoạch, đặc biệt là công tác triển khai, kiểm tra, đánh giá.

– Tổ chức được nhiều hoạt động quy mô cấp trường, có sự tham gia nhiệt tình của các em học sinh, CBGV & NV nhà trường.

– Học sinh sau khi tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã tự tin, trưởng thành hơn, các em đã có kiến thức thực tế từ đó hăng say học tập trong các giờ học trên lớp. Tạo ra được môi trường giáo dục lành mạnh, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên.

3. Điểm yếu

– Nhà trường chưa tổ chức cho học sinh đi thực tế xa được nhiều.

– Tỉ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THCS đi học nghề còn hạn chế.

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Đa dạng hóa các hình thức ngoại khóa  gây hứng thú, kích thích sự quan tâm của các em với hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

– Giải pháp: tổ chức trò chơi, tổ chức tham quan du lịch, lao động nghĩa trang

BGH, GVBM

 

 

 

 

 

Kết hợp với cha mẹ học sinh tổ chức trải nghiệm theo lớp hoặc tập chung gắn với môn học. 20/8/2019-15/5/2020 Phát thưởng cho học sinh đạt giải

Kết hợp với phụ huynh học sinh

– Công việc cụ thể: Tăng cường tổ chức hướng nghiệp cho học sinh.

– Giải pháp: Mời các trường nghề về tư vấn, các doanh nhân thành đạt nói chuyện cùng học sinh, cho học sinh tham quan các làng nghề,

BGH, GV

 

 

 

Phối hợp với trung tâm hướng nghiệp dạy nghề. Tháng 4,5,6 Không
– Công việc cụ thể: Tổ chức cuộc thi ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cho toàn bộ học sinh trong toàn trường

– Giải pháp : Tổ chức thi làm đồ dùng học tập, làm đồ chơi ( chong chóng giấy, em bé bằng găng tay len…), thiết kế

BGH, GV

 

 

 

  Tháng 5 Tổ chức phát thưởng cho học sinh

 

 

 

 

5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2
Chỉ báo Đạt / Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
A Đạt A Đạt
B Đạt B Đạt
C Đạt
Đạt Đạt

Kết quả : ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 5.5 : Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

Mức 1:

a) Có kế hoạch cụ thể giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương;

b) Giáo dục các kỹ năng thông qua các hình thức tập trung trong các hoạt động tập thể, các giờ dạy như kế hoạch từ đầu năm học đã đề ra.

c)Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.

Mức 2:

a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;

b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước được hình thành và phát triển;

Mức 3:

Học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ  theo người hướng dẫn, có hồ sơ dự thi KHKT cấp huyện.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường đã có kế hoạch cụ thể, lồng ghép việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các giờ dạy chính khóa như môn GDCD, Công nghệ, Ngữ văn, Sinh học, Hóa học, Địa lí, Lịch sử…một cách thích hợp trong năm học; thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt dưới cờ, các hoạt động trải nghiệm [H5-5.5-01].

b) Xây dựng nội dung về ứng xử văn hoá trong mười điều văn minh giao tiếp, phổ biến giáo dục tới từng học sinh vào đầu khóa học. Đầu năm giáo viên chủ nhiệm phổ biến cho học sinh những quy định trong điều lệ trường học để học sinh thực hiện cho đúng. Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hội thi văn nghệ, thi thể dục thể thao, các buổi nói chuyện chuyên đề vào dịp Kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đoàn 26/3, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12…[H5-5.5-02], [H5-5.5-04].

Nhà trường luôn xem trọng giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông bằng cách phân luồng giao thông khi đi qua khu vực cổng trường, trên tuyến đường trục xã; cách tự phòng chống tai nạn giao thông và các tai nạn thương tích khác như phòng chống đuối nước, phòng chống cháy nổ,… Hằng năm, nhà trường còn tổ chức mời các nhân chứng là các bác cựu chiến binh trong xã đã tham gia các cuộc kháng chiến về nói chuyện hoặc các đơn vị như công ti Hon Đa tổ chức tuyên truyền về Luật an toàn giao thông, cách đội mũ bảo hiểm, cách ngồi xe máy… đúng quy định khi tham gia giao thông, giúp học sinh có ý thức thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông; mời ban phòng cháy chữa cháy của Công an Nam Trực dạy cho các em biết cách đối phó khi cháy nổ xảy ra….[H5-5.5-02].

Nhà trường tổ chức các buổi tuyên truyền, ngoại khóa về chủ đề về sức khỏe sinh sản vị thành niên, về giới tính, tình bạn, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; phối hợp với ban y tế xã tổ chức tiêm Rubela, tiêm phòng uốn ván cho học sinh khối 9, thực hiện tốt việc tích hợp nội dung này trong các môn Sinh học, Giáo dục Công dân… Trong nhà trường có xây dựng đủ các nội quy, quy định và 10 điều văn minh trong giao tiếp đến từng lớp, đảm bảo cho học sinh dễ nhớ, dễ nhìn nhằm giáo dục các em sống văn minh, lịch sự trong giao tiếp [H5-5.5-02].

c) Thông qua các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh đã bước đầu có đủ năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu, thách thức của cuộc sống; có lối sống lành mạnh, có ý thức về giá trị bản thân, biết tôn trọng và quan tâm giúp đỡ mọi người. Thông qua giáo dục kỹ năng sống học sinh đã biết được giá trị cuộc sống và giao tiếp ứng xử, thực thi pháp luật, kỹ năng cơ bản bảo vệ thân thể, phòng chống các tệ nạn xã hội và tệ nạn học đường…. để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong trường học. Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam [H5-5.6-02].

Mức 2:

a) Nhà trường tổ chức tập huấn đổi mới kiểm tra đánh giá cho toàn bộ giáo viên, học sinh. Giáo viên và học sinh đã biết tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn bè trong lớp; Nhà trường đã sử dụng việc quản lý chất lượng giáo dục trên phần mềm tiện ích, hướng dẫn giáo viên bộ môn sử dụng và quản lý.

Ban nề nếp nhà trường giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban chấp hành đoàn trường giao nhiệm vụ cho các chi đoàn, sau các đợt đánh giá xếp loại thi đua sẽ cho học sinh tự đánh giá năng lực và xếp loại đạo đức cũng như kết quả giáo dục rèn luyện của bản thân. Việc đánh giá kỹ năng sống của học sinh được gắn với đánh giá đạo đức, hạnh kiểm trong mỗi học kỳ và năm học [H5-5.6-02].

b) Nhà trường đã phối hợp với ban tư vấn tâm lý học sinh nói chuyện chuyên đề với học sinh như: nói chuyện về giới, tình bạn, tình yêu, điều tra thăm dò về kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục. Các em học sinh có cơ hội được thể hiện tự bộc lộ bản thân thông qua các chương trình hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, các em được trải nghiệm được vận dụng kiến thức vào thực tiễn và đang từng bước hình thành và phát triển [H5-5.5-02]

Mức 3:

Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức cuộc thi KHKT gắn với ngày hội STEM….theo kế hoạch của Sở GD&ĐT. Các em học sinh được tham gia tất cả vào các khâu, nhà trường luôn khuyến khích học sinh đưa ra ý tưởng và tự tổ chức thực hiện ý tưởng của mình, giáo viên phụ trách chỉ là người tham mưu, định hướng cho các em. Học sinh nghiên cứu khoa học theo người hướng dẫn, có hồ sơ dự thi KHKT cấp huyện [H5-5.5-11].

2. Điểm mạnh

– Mọi CB, GV đã nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho học sinh qua chương trình chính khoá và qua các hoạt động ngoại khóa.

– Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh đã tạo được sự đồng thuận và sự phối kết hợp của cha mẹ học sinh.

– Các hoạt động giáo dục kĩ năng sống có tác dụng tạo ra được môi trường giáo dục lành mạnh dẫn đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên, các chuẩn mực của học sinh, của đội viên dần được bổ sung và hoàn thiện.

3. Điểm yếu

Việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh còn hạn chế vì chưa có lịch học riêng cho chương trình theo tuần, tiết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cần thực hiện: Tham gia lớp tập huấn tư vấn tâm lý của Sở GD&ĐT

– Giải pháp cụ thể:

+ Cử giáo viên tham gia tập huấn

+ Xây dựng cho học sinh thói quen sống hợp tác, tôn trọng và bảo vệ môi trường thông qua học tập và lao động tại trường và ở gia đình để rèn luyện và phát triển kĩ năng sống cho học sinh.

+ Tổ chức những buổi giao lưu nói chuyện và trải nghiệm về các kĩ năng trong hoạt động tập thể thường xuyên.

TPTĐ

BGH, GV, hội cha mẹ học sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BGH và giáo viên phụ trách

 

 

Kết hợp với các đoàn thể và hội cha mẹ học sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà trường dành nhiều thời gian, tạo mọi điều kiện để giáo viên thoải mái làm việc

Cả năm học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo kế hoạch  2019-2020

 

 

Hỗ trợ tiền xăng xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt / Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt
c Đạt c Đạt
Đạt Đạt Đạt

Kết quả:  Đạt mức 3

Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục

Mức 1

a) Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;

b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và lưu ban, bỏ học đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;

c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.

Mức 2

a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;

b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.

Mức 3

Kết quả học lực và hạnh kiểm, số học sinh bỏ học và lưu ban đạt chuẩn quốc gia

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:

Theo quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, nhà trường đánh giá xếp loại học lực học sinh vào học kỳ I và cuối năm học. Những học sinh có học lực loại yếu kém được lập thành danh sách riêng. Đến tháng 8 năm học sau nhà trường tổ chức phụ đạo và kiểm tra xét lên lớp lần 2. Trong 05 năm liên tiếp kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm; tỉ lệ tốt nghiệp; định hướng phân luồng học sinh trong nhà trường đạt mức theo kế hoạch đề ra của các năm học [H5-5.6-02].

Bảng thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh

Năm học Số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2014 – 2015 379 76 20,0 149 39,31 147 38,79 7 1,85 0 0
2015 – 2016 367 56 15,26 153 41,69 152 41,42 6 1,63 0 0
2016 – 2017 353 69 19,55 136 38,53 131 37,11 17 4,81 0 0
2017 – 2018 366 69 18,85 149 40,71 132 36,06 16 4,38 0 0
2018 – 2019 354 58 16,39 147 41,53 133 37,57 14 3,95 2 0,56

 

 

 

 

 

 

Bảng thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

Năm học Số HS Tốt Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2014 – 2015 379 254 67,02 119 31,40 6 1,58 0 0 0 0
2015 – 2016 367 234 63,76 127 34,6 6 1,64 0 0 0 0
2016 – 2017 353 227 64,31 110 31,16 16 4,53 0 0 0 0
2017 – 2018 366 228 62,3 125 34,15 13 3,55 0 0 0 0
2018 – 2019 354 209 59,09 127 35,88 16 4,52 2 0,56 0 0

b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và lưu ban, bỏ học đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường. Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban [H5-5.6-03].

Bảng thống kê kết quả lên lớp, lưu ban, bỏ học

Năm học Số HS Lên lớp Lưu ban Bỏ học
TS % TS % TS %
2014 – 2015 379 379 100 0 0 0 0
2015 – 2016 367 367 100 0 0 0 0
2016 – 2017 353 353 100 1 0,28 0 0
2017 – 2018 366 366 100 2 0,54 0 0
2018 – 2019 354 354 100 0 0 0 0

c, Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường. Nhà trường luôn làm tốt công tác phân luồng ngay từ đầu mỗi năm học, đặc biệt đối với học sinh lớp 9, để từ đó giáo viên có biện pháp giáo dục cụ thể đối với từng đối tượng học sinh. Hàng năm có nhiều học sinh đỗ THPT khá cao so với tổng số học sinh, còn lại nhiều em đã tham gia vào các lớp học nghề, các trường trung cấp nghề trong tỉnh và trên cả nước [H5-5.6-03].

Bảng thống kê số lượng học sinh tốt nghiệp, dự thi đỗ THPT

Năm học 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019
Tổng số học sinh 90 95 78 94 80
Tỉ lệ tốt nghiệp 100% 100% 100% 100% 100%
Số HS dự thi

vào THPT

70 74 60 75 62
Số HS đỗ vào THPT Lê H Phong 0 0 0 0 0
Tỉ lệ dự thi

vào THPT

77.7% 77.8% 76,9% 79.8% 77.5%
Xếp thứ /Huyện 27/33 22/28 9/22 13/22 13/22

Mức 2:

a) Nhà trường xác định giáo dục đạo đức học sinh là nhiệm vụ quan trọng đối với mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phát huy vai trò nòng cốt của giáo viên chủ nhiệm, sự phối kết hợp hiệu quả của Đội TNTP, giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh. Công tác này diễn ra thường xuyên ở trường cũng như ở nhà, học sinh luôn có ý thức tu dương phấn đấu về tư tưởng đạo đức tác phong. Nhà trường giáo dục bằng mọi biện pháp từ tuyên truyền đến nêu gương, giáo dục nhắc nhở, khen thưởng, phê bình… Trong các năm qua nhà trường không có học sinh vi phạm pháp luật, không mắc các tệ nạn xã hội. Bình quân 5 năm gần đây tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá đạt trên 90%. Trong 05 năm liên tiếp tỉ lệ học sinh xếp hạnh kiểm loại khá, tốt trở lên ngày càng tăng; đặc biệt tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu kém và học sinh phải rèn luyện lại trong hè giảm [H5-5.6-02].

Kết quả học lực giỏi, học lực khá trong 05 năm liên tiếp đều  tăng  và  học lực giỏi > 16%, học lực khá > 38%, tỉ lệ học sinh xếp loại học lực trung bình trở lên đều đạt từ 95% trở lên, còn học lực yếu kém < 5% [H5-5.6-02].

Bảng thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh

Năm học Số HS XL Giỏi XL Khá XL TB XL Yếu XL Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2014 – 2015 379 76 20,0 149 39,31 147 38,79 7 1,85 0 0
2015 – 2016 367 56 15,26 153 41,69 152 41,42 6 1,63 0 0
2016 – 2017 353 69 19,55 136 38,53 131 37,11 17 4,81 0 0
2017 – 2018 366 69 18,85 149 40,71 132 36,06 16 4,38 0 0
2018 – 2019 354 58 16,39 147 41,53 133 37,57 14 3,95 2 0,56

 

Bảng thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh

Năm học Số HS XL Tốt XL Khá XL TB XL Yếu XL Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2014 – 2015 379 254 67,02 119 31,40 6 1,58 0 0 0 0
2015 – 2016 367 234 63,76 127 34,6 6 1,64 0 0 0 0
2016 – 2017 353 227 64,31 110 31,16 16 4,53 0 0 0 0
2017 – 2018 366 228 62,3 125 34,15 13 3,55 0 0 0 0
2018 – 2019 354 209 59,04 127 35,88 16 4,52 2 0,56 0 0

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với các đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường. Bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức học trong trường lớp áp dụng vào thực tiễn vì vậy hàng năm tỷ lệ học sinh lên lớp luôn đạt từ 98% trở nên. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp lớp 9 luôn đạt 100% [H5-5.6-03].

Mức 3

Kết quả học lực và hạnh kiểm, số học sinh bỏ học và lưu ban đạt chuẩn quốc gia [H5-5.6-02].

Học lực Hạnh kiểm Bỏ học, lưu ban
Giỏi : Trên 10% THCS Khá, tốt ít nhất 90% THCS Không quá 1% bỏ học
Khá : Trên 35%THCS   Không quá 2% lưu ban
Yếu kém : Dưới 5%THCS    

Tỉ lệ học sinh lên lớp tăng theo thời gian tính đến thời điểm hiện tại; Tỉ lệ học sinh thi lại, bỏ học, lưu ban giảm theo các năm

Bảng thống kê số học sinh bỏ học và lưu ban

Năm học Số HS Lên lớp Lưu ban Bỏ học
TS % TS % TS %
2014 – 2015 379 379 100 0 0 0 0
2015 – 2016 367 367 100 0 0 0 0
2016 – 2017 353 353 100 1 0,28 0 0
2017 – 2018 366 366 100 2 0,54 0 0
2018 – 2019 354 354 100 0 0 0 0

2. Điểm mạnh

– Hoạt động của Ban giáo dục đạo đức học sinh thật sự có hiệu quả. Giáo viên chủ nhiệm nắm bắt các thông tin của học sinh tốt. Có sự phối kết hợp chặt chẽ của nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh.

– Kết hợp tốt giữa nhà trường với các các cơ quan chức năng để tuyên truyền và vận động học sinh thực hiện tốt các nội quy, quy định của nhà trường.

– Tình hình an ninh địa phương tương đối ổn định, lực lượng công an xã bám sát các địa bàn dân cư, kết hợp với nhà trường để giáo dục đạo đức học sinh.

– Học sinh chăm ngoan, có ý thức học tập tốt, đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.

– Đội ngũ giáo viên yêu nghề, trí tuệ, tâm huyết, say chuyên môn, quan tâm và tận tình với học sinh.

– Ban giám hiệu có kế hoạch chỉ đạo khoa học, tổ chức quản lí chặt chẽ việc thực hịên nền nếp, quy chế chuyên môn, luôn sâu sát với phong trào.

– Nhà tr­ường dành nhiều thời gian, tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất để giáo viên làm việc, nghiên cứu tài liệu phục vụ chuyên môn.

3. Điểm yếu

– Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc quan tâm chăm sóc con cái cũng hạn chế, gần như giao phó việc giáo dục con em cho nhà trường.

– Một bộ phận nhỏ học sinh còn nhận thức chậm so với nhận thức của học sinh toàn trường; một số học sinh chưa xác định đúng mục đích học tập nên vẫn còn có học sinh học lực yếu và kém.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện /thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
– Công việc cụ thể: Nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT đối với chương trình THCS.

– Giải pháp:

+ Chỉ đạo các tổ bộ môn điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết, phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo các nguyên tắc quy định của Bộ GD&ĐT.

+ Hướng dẫn cho học sinh phương pháp tự học, có kế hoạch phân công học sinh khá, giỏi giúp đỡ học sinh yếu, kém tại lớp.

Ban giám hiệu và giáo viên

 

 

 

Giáo viên bộ môn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Ban giám hiệu  thực hiện theo kế hoạch

 

 

– Tổ chuyên môn thực hiện theo sự chỉ đạo, và hướng dẫn của cấp trên

– Học ở nhà và học theo nhóm

 

 

 

Trong suốt năm học

 

 

 

 

 

Hỗ trợ tiền xăng xe

5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt / Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt
c Đạt
Đạt Đạt Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Kết luận: Tiêu chuẩn 5

*Điểm mạnh nổi bật

Trong nhiều năm liền, trường THCS Nam Lợi luôn thực hiện tốt Chương trình Giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Từ nhà trường đến các tổ chuyên môn, các giáo viên đều có kế hoạch một cách cụ thể chi tiết và nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT đối với chương trình THCS. Chỉ đạo các tổ bộ môn điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết, phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo các nguyên tắc quy định của Bộ GD&ĐT. 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc tiến độ chương trình của Bộ GD&ĐT, dạy đủ các môn theo quy định chương trình. Các hoạt động giáo dục được tổ chức dưới các hình thức phong phú đa dạng, tạo cảm giác thoải mái cho hoc sinh. Ban giám hiệu có kế hoạch chỉ đạo khoa học, tổ chức quản lí chặt chẽ, thực hịên nền nếp quy chế chuyên môn, luôn sâu sát với các phong trào. Xây dựng kế hoạch lồng ghép giáo dục kỹ năng sống trong các giờ Giáo dục công dân, chào cờ, bình tuần cũng như các hoạt động ngoại khóa. Nhà tr­ường tăng cường kiểm tra chất lượng các buổi học bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, lập danh sách theo dõi kết quả học tập của học sinh các lớp.

Nhà trường có đội ngũ giáo viên tâm huyết, trí tuệ, năng động, sáng tạo dưới sự chỉ đạo của BGH nhiệt tình. Học sinh của trường chăm ngoan, học giỏi, năng động, sáng tạo, đoàn kết. Vì vậy kết  quả học lực và  hạnh kiểm có nhiều chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp và đỗ THPT xếp thứ hạng tốt trong huyện. Có nhiều học sinh giỏi, học sinh đạt giải các cấp, học sinh đạt giải các hội thi các cấp.

*Điểm yếu cơ bản

Bên cạnh đó một bộ phận nhỏ học sinh còn nhận thức chậm so với nhận thức của học sinh toàn trường; (Hàng năm vẫn còn có học sinh có lực học yếu kém).  Môi trường giáo dục đang bị tác động bởi tệ nạn xã hội và dịch vụ trò chơi ngày càng nhiều, ảnh hưởng đến đạo đức của học sinh khiến các em ham chơi, lười học.

Tài liệu về địa phư­ơng ch­ưa phổ biến rộng rãi nên giáo viên phải mất nhiều thời gian tìm kiếm và học sinh cũng ít có cơ hội để tiếp cận.

*Tổng số tiêu chí đạt yêu cầu của tiêu chuẩn 5: 6/6 đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 1: 6/6 = 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 2: 6/6 = 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 3: 4/4 = 100%

+ Số tiêu chí không đạt: 0

 

 

 

 

PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG

1. Những điểm mạnh:

– Trường THCS Nam Lợi có truyền thống hơn 50 năm hình thành và phát triển. Đơn vị được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia (năm 2014), đạt chuẩn “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn” (năm 2017).

– Nhà trường là một tổ chức công lập có cơ cấu tổ chức và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học. Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Các tổ chuyên môn, các tổ chức, các bộ phận trong nhà trường hàng năm đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và được UBND huyện, LĐLĐ huyện, Giám đốc Sở GD&ĐT,  LĐLĐ tỉnh công nhận tặng giấy khen, Bằng khen.

– Đội ngũ cán bộ quản lí của trường nhiệt tình, năng động, có khả năng quản lí và quy tụ quần chúng tốt. Tập thể giáo viên, nhân viên đoàn kết, tâm huyết, trí tuệ, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nhiều giáo viên đạt các danh hiệu cao quý. Học sinh của trường ngoan, học giỏi, chủ động, sáng tạo, đoàn kết, kĩ năng sống tốt, tính tự lập cao.

– Khuôn viên nhà trường rộng, có đủ phòng học và các phòng chức năng, khu vui chơi luyện tập, các công trình phục vụ sinh hoạt với đầy đủ trang thiết bị theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

– BGH nhà trường tích cực, chủ động trong công tác tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức xã hội để huy động nguồn lực xây dựng trường và môi trường giáo dục.

– Những cơ hội mà nhà trường có được là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định, thương hiệu nhà trường được nâng cao.

2. Những tồn tại:

– Một số ít giáo viên do tuổi tác, việc tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế.

– Hơn 1/2 cán bộ, giáo viên nhà trường không phải người địa phương, nhà xa, con nhỏ.

– Điều kiện kinh tế của địa phương còn nhiều khó khăn, địa bàn rộng, phức tạp, dân công giáo nhiều, nhân dân đi làm ăn xa quanh năm nên sự chăm lo, đầu tư cho giáo dục chưa nhiều.

– Do ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường nên một số ít học sinh vẫn còn ham chơi phần nào ảnh hưởng đến kết quả học tập.

– CSVC nhà trường được đầu tư, đáp ứng được yêu cầu dạy và học, tuy nhiên còn mang tính chắp vá, một số chỗ vẫn còn mang tính tạm bợ, còn cần phải bổ sung, chưa có nhà tập đa năng cho TDTT.

 

3. Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục:

– Đẩy mạnh công tác giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện giúp học sinh phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, CNVC cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho CB-GV-NV: đảm bảo chế độ chính sách, chăm lo đời sống, tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ để mọi người yên tâm công tác.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác. Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

– Xây dựng văn hoá nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học; Trường THCS Nam Lợi đã tiến hành thu thập thông tin, minh chứng, khảo sát, xử lí và dự thảo báo cáo. Cho đến thời điểm này, báo cáo đã hoàn thiện, nhà trường tự đánh giá:

Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 28/28  đạt 100%

+ Số tiêu chí đạt mức 1: 28/28 đạt 100%.

+ Số tiêu chí đạt mức 2: 28/28 đạt 100%.

+ Số tiêu chí đạt mức 3: 20/20 đạt 100%

+ Số tiêu chí không đạt: 0.

Nhà trường tự đánh giá: Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Trường THCS Nam Lợi xin trân trọng báo cáo cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.

  HIỆU TRƯỞNG